Gia Phổ Lê Văn

le van hung đăng lúc 27/12/2019 08:11. le van hung đã sửa (Nội dung) lúc 08/01/2020 02:12. xem:62
 
MỤC LỤC
1. Lời tựa .....................................................................Trang 03
 2. Nguồn cội họ lê văn xuân đài ...............................................Trang 05
3. Lịch sử hình thành và phát triển............................................Trang 06
4. Các ngày giỗ chính trong năm .........................................Trang 09
5. Lê Văn phổ ký từ đời 1 – 6 ....................................................Trang 12
 6. Lê Văn phổ đồ từ đời 1 – 6 ....................................................Trang 16
 7. Lê Văn phổ ký từ đời 7.........................................................Trang 17
 8. Lê Văn phổ đồ từ đời 7.........................................................Trang 21
 9. Phân chi phái ..............................................................Trang 22 
10. Đệ nhất phái – nhánh 1 .................................................Trang 24 
11. Đệ nhất phái – nhánh 2 .................................................Trang 25 
12. Phổ đồ Đệ nhất phái – nhánh 1, nhánh 2 ............................Trang 26 
13. Đệ nhị phái – nhánh 1 .........................................................Trang 27 
14. Phổ đồ Đệ nhị phái – nhánh 1................................................Trang 28
 15. Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 1..........................................Trang 29 
16. Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 1 – tiểu chi 1............................Trang 30 
17. Phổ dồ Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 1 – tiểu chi 1...................Trang 33 
18. Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 1 – tiểu chi 2............................Trang 36
 19. Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 1 – tiểu chi 3............................Trang 37
 20. Phổ đồ Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 1 – tiểu chi 3...................Trang 37
 21. Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 1 – tiểu chi 3/1..........................Trang 38
 22. Phổ đồ Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 1 – tiểu chi 3/1.................Trang 41
 23. Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 1 – tiểu chi 3/2..........................Trang 44
 24. Phổ đồ Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 1 – tiểu chi 3/2................Trang 47 
25. Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 2...........................................Trang 49 
26. Phổ đồ Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 2..................................Trang 50 
27. Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 2 – tiểu chi 1,2 & 3......................Trang 49
 28. Phổ đồ Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 2 – tiểu chi 1,2 & 3............Trang 53
 29. Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 3 – tiểu chi 1 & 2........................Trang 54
 30. Phổ đồ Đệ nhị phái – nhánh 1 – chi 3 – tiểu chi 1 & 2...............Trang 56
 31. Đệ nhị phái – nhánh 2 .....................................................Trang 58
 32. Đệ nhị phái – nhánh 3 .............................Trang 59
 33. Đệ nhị phái – nhánh 3 – chi 1 & 2...............Trang 60
 34. Đệ nhị phái – nhánh 4..............................Trang 61
 35. Đệ nhị phái – nhánh 4 – chi 1,2 & 3.............Trang 62
 36. Đệ nhị phái – nhánh 5 .............................Trang 64 
37.Phổ đồ Đệ nhị phái – nhánh 5 ...................Trang 65
 38. Đệ tam phái ..........................................Trang 66
 39. Phổ dồ Đệ tam phái.................................Trang 67 
40. Đệ tứ phái ...........................................Trang 69 
41. Phổ dồ Đệ tứ phái..................................Trang 70 
42. Hình ảnh ............................................Trang 71
 43. Cây thông gia phổ

  LỜI TỰA
Nói về quê hương, là nói đến nơi thờ phụng tổ tiên, là nơi thiêng liêng, nơi tổ tiên sinh ra ông cha mình. Mọi người đều sinh ra và xuất phát từ một gia đình, nhiều gia đình cùng một dòng máu huyết thống là dòng họ, nhiều dòng họ hợp lại là một xã hội. Từ khi sinh ra và lớn lên mỗi người một ngành, một nghề, sinh sống mỗi một địa danh khác nhau. Ai cũng vậy không thể quyên được cái nguồn, cái gốc, cái rễ. Cái nguồn có sâu thì dòng mới xa, cái gốc có vững thì thì cành lá mới sum suê, ấy là cái lẽ tự nhiên không thể nào khác được
Chim có tổ người có tông. Sinh ra ở đời, không ai mà không xuất thân từ gia đình. Sinh thành, nuôi nấng, giáo dục ơn nhờ cha mẹ, với sự nương tựa chủ chốt vào ông bà, và sự giúp đỡ, dìu dắt của bác chú cô dì cùng anh chị em ruột thịt. Tình yêu thương máu mủ và nghĩa vụ tác thành đã tạo cho mọi người đạo lý cương thường hầu như được thiên nhiên phú tính. Do đó, tình cảm yêu thương thân thuộc được hình thành trong bản chất của mỗi người, từ đối xử trong gia đình đến quan hệ ngoài xã hội, từ họ hàng gần xa, đến xóm làng, quê hương, tổ quốc.
Họ Lê Văn ta đời đời kế tiếp trải mấy trăm năm, mặc dù đã lắm bể dâu mà bụi trần chẳng vấy. Bàn về chuyện cấy cày, đèn sách, luận về ý nghĩa thường giữ nếp nhà, há chẳng do tổ tiên đời trước đã xây nên cơ nghiệp vững bền đó sao? Đã là con cháu, thì cần phải biết lấy việc đọc sách như việc cấy cày làm nếp đẹp truyền gia, lấy đức, tài, hiếu thảo, thuận hòa làm đầu cho mọi mục tiêu, càng ngày càng phát triển và trưởng thành để không thẹn với di huấn của tổ tiên ta, ấy là điều phúc đức lâu dài vậy. Họ Lê Văn ta trải qua mấy trăm năm nay công lao do đâu mà có, đáng cho đời sau suy nghĩ, kế đó mà thi thư nối nghiệp. Tuy chưa giám nói là thế gia lệnh tộc cũng đáng là một họ tiêu biểu cho chốn hương thôn nói riêng, cho xã hội nói chung. Nghĩ đến để lại hương thơm cho đời sau. Vị Thủy tổ ta mở mang tạo nghiệp từ xưa, các tổ sau vun đắp. Thật đúng là nguồn nước đã sâu lại sâu thêm, gốc đã bền lại vững thêm.
Nền tảng của mối quan hệ là gia đình, họ hàng, Cho nên truyền thống của mối quan hệ này đã thành tập quán từ xưa, được ghi chép thành “gia phả”. Gia phả giúp cho con cháu đời sau biết được lai lịch của cha, ông, tổ tiên mình, đức tính, nghề nghiệp, cuộc đời và tuổi thọ (năm sinh, và ngày tháng năm mất) để


 tưởng nhớ, giổ tết; cốt nhất là để cho mọi người anh em họ hàng biết được quan hệ bậc thứ trong gia tộc để xưng hô đối đãi, thăm hỏi, giúp đỡ nhau.
Đối với quan hệ gia đình, họ hàng thì năm nữ trong họ không kết hôn với nhau theo pháp luật quy định để tránh quái thai theo di truyền học. Gia phả có tác dụng chủ yếu để cho con cháu các thế hệ sau, kế thừa, học tập truyền thống tốt đẹp của tổ tiên, không những phấn đấu để theo kịp cha ông, mà còn phát huy trong cuộc đời và sự nghiệp của mình cho rạng rỡ thêm, để “con hơn cha là nhà có phúc”. Dĩ nhiên sự tiến bộ của đời sau được theo đà tiến hoá của xã hội nói chung, nhưng sự cố gắng noi gương của người trước vẩn là một yếu tố khích lệ cần thiết. Đặc biệt về cương thường, luân lý, lễ giáo gia đình, tôn ty trật tự, tư cách đạo đức, không làm điều sai trái là trọng yếu hàng đầu, để khỏi mang tiếng là “con nhà vô phúc” mà phụ bội công đức sinh thành giáo dục của cha, ông.
Gia phổ họ Lê Văn Xuân Đài bản củ do hậu duệ đời thứ 6 Lê Văn
Truy viết năm Chính Hòa thứ 23( năm 1702) lúc ấy Huyện củ là huyện Kim Trà , làng Thụy Lôi. Sau nhà Nguyễn Hoàng đổi là Huyện Hương Trà làng Phú Xuân tức đời Vua Lê Hy Tông năm Nhâm ngọ (năm 1702 ), hiện phổ đồ chép trên vải, soạn từ năm Chính Hòa thứ 23, đang lưu giữ trong tráp gỗ, tôn trí ở án giữa nhà thờ “Chi Lê Văn Xuân Đài, Phú Xuân”. Năm 1954 ( năm Giáp ngọ ), các cụ Lê Văn Tập, Lê Văn Chương, Lê Văn Luân, Lê Văn Cống từng tham cứu phổ đồ này để soạn gia phả phái 3 Lê Văn, Tây Lộc Phú Xuân. Ngày 3 tháng 12 năm 1992 ( năm Nhâm thân ) các cụ Tự tôn Lê Văn Uyển, Huyền tôn Lê Văn Chư phụng sao và thống nhất Gia phổ này cứ 12 năm vào các năm Tý – Ngọ - Mẹo – Dậu phải ghi một lần
-4-

 I. NGUỒN CỘI HỌ LÊ VĂN PHÚ XUÂN NGÀY NAY
Hiện nay ở làng Phủ Lý (tức làng Rỵ) vẫn còn hậu duệ là con cháu ông Lê Văn Vĩnh, em trai của ông Lê Văn Dương (đời thứ 21), còn giữ hai bổn gia phả họ Lê Văn: Lê gia chính phả (ghi 6 đời, quan chủ bạ Trương Đức Bá phụng ghi) và Lê đường thế biên (không rõ người phụng ghi, người dịch là cụ Trần Huy Bá). Căn cứ vào hai bản phổ gốc này thì sơ tổ Lê Bá Tài thuộc đời thứ mười ba. Thân phụ ngài sơ tổ Lê Bá Tài là tiến sĩ Lê Bá Khang . 12 đời trước đời ngài sơ tổ như sau:

• Đời1: Lê Văn Vũ (Trấn quốc công, Bộc xạ tướng quân thời Đinh)
 • Đời2: Lê Văn Dương (Quản giới, Đạo Quang trưởng lão)
• Đời3: Lê Văn Chính (Thượng trụ khai quốc công) (thời Lý)
• Đời4: muội húy, thiền sư, Trưởng Lão, Quản giới
• Đời5: Lê Văn Trung, tự Văn Bảo, thụy Phúc Văn, ẩn sĩ
• Đời6: Lê Văn Minh (ở ẩn khi nhà Lý suy, cư sĩ Phật giáo và ngài mất sớm)
 • Đời7: Lê Văn Hưu (1230 - 1322),Binh bộ thượng thư,Hàn lâm học sĩ, nhà sử học đời Trần, tác giả bộ Đại Việt Sử Ký
• Đời 8: Lê Văn Chung, Thái học sinh
• Đời 9: Lê Văn Nhân, Học thượng xá sinh, Bá thủ lệnh,
• Đời 10: (muội húy do lược dịch)
• Đời 11: (muội húy do lược dịch)
• Đời 12: Lê Bá Khang, tiến sĩ khoa Tân Mùi 1511
Như thế họ Lê Văn làng Phú Xuân có gốc là một vọng tộc của làng Rỵ (Bối Lý hay Phủ Lý) Thiệu Trung Thanh Hóa. Họ này phần lớn làm quan hoặc làm sư ở chùa Hương Nghiêm thuộc làng Rỵ
 

 I I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TỘC LÊ VĂN XUÂN ĐÀI - HUẾ
Dòng họ Lê Văn nhà ta có nguồn gốc từ Làng Phủ Lý hay Bối Lý ( tên nôm là Kê Ry ), Thanh Hóa. Nay thuộc xã Thiệu Trung, Huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa. Thời Lê vùng đất xã Thiệu Trung ngày nay gốm 2 làng là Phủ Lý và Trà Sơn Đông ( sau đổi là Trà Đông và sau là Trà Hạ) , thuộc tổng Vận Quy, thuộc huyện Đông Sơn, phủ Thiệu Thiên. Đến đời Gia Long phủ Thiệu Thiên được đổi thành phủ Thiệu Hóa. Làng Phủ Lý nổi tiếng với nghề thủ công đúc đồng.
Khoảng từ năm 1559 đến 1578 Ngài sơ tổ Lê Bá Tài ( Đời thứ 13 ) tức Triêm ân hầu Lê Bá Tài nguyên quán Phủ Lý, Thanh Hóa. Do thân phụ của ngài đỗ tiến sĩ và làm quan triều Lê nên ngài Lê Bá Tài được tập ấm với tước Triêm Ân hầu. Ngài đã không cộng tác với nhà Mạc, phò Nguyễn Hoàng vào Thuận Hóa, về sau nhập tịch làng Phú Xuân, được tôn là : << Thành nhân thần khai canh>> dược sắc phong . Do thiên tai, địch họa, các sắc phong đã bị mất, chỉ còn duy nhất một bản sao sắc phong thần của ngài thời Khải Định, được hậu duệ Lê Văn Luân (đời XI) sao, phiên âm và dịch nghĩa, lưu trong cuốn gia phổ phái 3, Lê Văn, Tây Lộc.
Ngài Triêm Ân Hầu Lê Bá Tài khi mất được táng tại xứ Thẩm Khê, gần xứ Phủ Tú làng Dương Xuân, phần mộ khoảng một sào, riêng vòng thành xây bằng đá gan gà rất bề thế. Năm 2004, do dân sở tại lấn chiếm, những công trình phụ quanh mộ rất ô uế nên con cháu họ Lê đồng thuận cải táng ngài lên vùng đồi núi Chín Hầm, trước lăng vua Hiệp Hòa.
Trong gia phả họ Lê phái 3 Tây Lộc có sao lại nội dung “Thần chủ của Phụ quốc thượng tướng quân” và dịch nghĩa như sau: “Ông Đặc tấn phụ quốc thượngtướng quân Tướng thần Minh Đức tử họ Lê húy Phán tự Văn Thuật thụy là Cần Trực... Ông sinh vào giờ Mão, ngày 27 tháng 10 năm Kỷ Mùi [1629], thọ 49 tuổi. Ông mất vào giờ Ngọ, ngày 25 tháng 3 năm Đinh Mùi [1678]. Mộ chôn tại địa phận làng An Cựu, xứ Trãng Dưa, dưới chân núi Ngự Bình, tọa hướng Bính, xoay mặt hướng Nhâm”.
Ngài Phụ quốc thượng tướng quân Lê Văn Thuật, thời chúa Nguyễn, cháu gọi bằng sơ của ngài Triêm Ân hầu Lê Bá Tài, do bận việc quan, hơn nữa đang gặp thời Trịnh Nguyễn phân tranh, đã nhờ chị là Lê Thị... (không chồng), con
cháu họ Lê Xuân Đài, Tây Lộc. Đời sau con cháu gọi bà là :“Bà Cô ngũ đợi” về quê Phủ Lý, Thanh Hóa, xin phép họ Lê ở cố hương, dời mộ ngài thân phụ của sơ tổ Lê Bá Tài, một vị tiến sĩ triều Lê là Lê Bá Khang, và một số mộ người thân khác, đưa từ Phủ Lý, Thanh Hóa vào Phú Xuân. Do ngài Minh Đức tử Lê Văn Thuật phò tá triều chúa Nguyễn, có uy vọng, lại có công với làng Phú Xuân nên làng tôn sơ tổ Lê Bá Tài thành nhân thần khai canh, và Lê tiến sĩ, thân phụ của nhân thần Lê Bá Tài, có mộ được táng ở thôn Xuân Đài, gần miếu khai canh làng Phú Xuân . Vì bà chị ruột của ngài Lê Văn Thuật, có công về cố hương dời mộ, hơn nữa bà không lập gia đình nên con cháu lập am thờ ở trong khuôn viên từ đường chi Lê Văn Xuân Đài, mộ táng gần mộ của ngài Minh Đức tử. Hiện am “Bà Cô ngũ đợi” vẫn còn và con cháu họ Lê Xuân Đài thường xuyên hương khói.
Hiện nay họ Lê làng Phú Xuân chúng ta có hai ngôi mộ: Một của ngài thủy tổ là tiến sĩ Lê Bá Khang, có bia đề danh ở văn miếu Thăng Long và ở văn chỉ Đông Sơn Thanh Hóa, có mộ cải táng từ làng Rỵ Thanh Hóa vào Phú Xuân. Một mộ của người con trai là Triêm Ân hầu Lê Bá Tài theo phò chúa Nguyễn Hoàng được triều Nguyễn phong thần, được làng Phú Xuân tế lễ và tảo mộ hằng năm. Thế nhưng do vật đổi sao dời, hiện nay ngôi mộ của ngài thủy tổ tiến sĩ Lê Bá Khang phải khiêm tốn nằm ở phần mộ cô hồn xã Thủy Dương và phần mộ của ngài sơ tổ Lê Bá Tài là mộ dời, kích thước 2x2m, nằm dưới chân mộ con cháu họ Lê... Hằng năm có 2 ngày cúng tế tổ tiên đó là:
1. Ngày cúng tế ngài khai canh: ngày 5 và 6 tháng 6 âm lịch
2. Ngày chạp mả: ngày 3 tháng 12 âm lịch.
Mộ di dời của Đệ tam giáp tiến sĩ Lê Bá Khang thân phụ của ngài sơ tổ Lê Bá Tài tại thôn Xuân Đài – làng Phú Xuân – Huế.
Hiện nay ở Văn miếu Thăng Long, có bia tiến sĩ văn bia đề danh tiến sĩ : Khoa Tân Mùi: Thời Lê Tương Dực, niên hiệu Hồng Thuận thứ 3 (1511)Tướng công: Lê Bá Khang, quê Phủ Lý, thi đậu Đồng Tiến Sĩ xuất Thân. Chức: Tả Thanh Chánh xứ Nghệ An, về triều giử chức Tham chính.
LÊ BÁ KHANG 黎伯康 người huyện Đông Sơn phủ Thiệu Thiên.
Bìa gia phả phái 3 Lê Văn Tây Lộc và phần sao chép, phiên âm, dịch nghĩa sắc phong thần ngài Lê Bá Tài vào thời Khải Định
 LỄ CÚNG TRONG NĂM
1/ LỄ CÚNG KHAI CANH THẦN HOÀNG ( 5 & 6/6 AL )
Danh xưng Phú Xuân vốn là mảnh đất của làng cổ Thụy Lôi, được hình thành vào khoảng cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV, dân xã Phú Xuân vốn là người Khoái Châu và Lý Nhân, thuộc trấn Sơn Nam Thượng di cư đến từ hơn 20 đời nay. Năm 1804, sau khi xác lập vương triều nhà Nguyễn, vua Gia Long cho triệt hạ toàn bộ đô thành cũ, xây dựng Kinh thành mới cũng trên đất Phú Xuân và tồn tại cho đến ngày nay. Trong quá trình xây dựng Kinh thành, mặc dù phải hạ giải hoàn toàn các di tích cũ, nhưng vua Gia Long vẫn giữ nguyên ngôi đình làng Phú Xuân. Đây là một thiết chế văn hóa dân gian duy nhất được tồn tại trong khuôn viên Kinh thành Huế. Có thể nói, đình Phú Xuân là một minh chứng lịch sử cho sự hình thành và phát triển của gia tộc Lê Văn.
Ngày nay, đình Phú Xuân tọa lạc tại số 69 đường Thái Phiên, phường Tây Lộc, thành phố Huế. Đình quay mặt về hướng Nam của Kinh thành. Cổng đình Phú Xuân gồm bốn trụ biểu hình vuông, hai cột giữa mỗi cột cao 4,1 m,
rộng 0,48 m, hai cột bên mỗi cột cao 3,6 m, rộng 0,48 m. Trên đỉnh các trụ có hình tượng búp hoa sen, mặt trước có đắp nổi các hình tượng hoa lá bằng mảnh sành sứ. Giữa lòng các trụ biểu có nề các câu đối viết bằng chữ Hán.
Cổng Đình Làng Phú Xuân – Tây lộc – Huế
  Tòa đại đình xây dựng từ thời vua Gia Long (1809) .
Lễ Kỳ Phước làng Phú Xuân
Lễ Thu Tế (hay còn gọi là lễ Kỳ Yên hay Kỳ Phước) do cư dân làng Phú Xuân tổ chức hàng năm là dịp lễ quan trọng nhất để cầu cho quốc thái dân an, mưa thuận gió hòa. Trước đây, triều đình nhà Nguyễn ban ân huệ
cho phép dân làng tổ chức lễ tế sớm nhất trong vùng và giao cho Bộ Lễ đứng ra tổ chức với kinh phí do triều đình cấp. Từ năm 1830, triều đình ngưng cấp tiền trùng tu, mọi việc tế tự giao hẳn cho dân làng.
  
Nội điện Đại Đình.
Để lễ Kỳ Phước được tổ chức trang nghiêm, từ tháng 5 (âm lịch), trưởng làng và Hội đồng Thất tộc làng Phú Xuân đã tập trung và chuẩn bị cho lễ tế. Vào ngày 5 tháng 6 (âm lịch), dân làng tập trung quét dọn, trang trí, chuẩn bị vật phẩm lễ tế là Tam sanh (trâu, heo, dê). Buổi chiều cùng ngày, tổ chức lễ nghinh sắc bằng, rước 20 sắc phong thần vào đình làng, mời các vị thần về chứng giám cho lễ tế của con dân làng Phú Xuân. Sau lễ nghinh sắc bằng là lễ túc yết, tức là các chức sắc của làng dâng lễ ra mắt các vị thần. Tiếp đến là cúng thị thực, đây là lễ dành cho các linh hồn chết dọc đường, không có nơi nương tựa và người thân thờ cúng.
Sáng ngày mồng 6, cử hành lễ chánh tế. Một vị bô lão đứng ra làm chủ tế, hai vị bồi tế đứng hai bên. Trong nghi thức của lễ chánh tế, chủ tế đọc bài văn tế nhằm bày tỏ lòng biết ơn của dân làng đối với công đức của Thành hoàng, ngài Khai canh và các vị tiên hiền, tiên tổ. Sau các nghi thức lễ tế là tới lượt dân làng hành hương.
2/ LỄ CHẠP MỘ ( 3/12 AL)
Chạp mộ vào ngày 3/12 AL hằng năm. Vào ngày này con cháu đi tảo mộ và sau đó cúng tế gia tiên. Hằng năm dù con cháu họ Lê Văn dù ở nơi xa vẫn tranh thủ về quê cha đất tổ để tỏ long thành kính với tổ tiên
   

 III.LÊ VĂN PHỔ KÝ:
1. Đời thứ 1:
Thượng cao cao cao cao cao cao cao tổ khảo:
Kinh triệu quận Triêm ân hầu Lê Bá Tài.
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần: mộ cải táng ở vùng đồi núi Chín Hầm, trước lăng vua Hiệp Hòa.
- Thân phụ: Lê Bá Khang
- Con : Lê Văn Mưu
- Chức vị: Triêm Ân Hầu thời trung Lê. Nhân thần khai canh làng Phú Xuân.
2. Đời thứ 2:
Hiền cao cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Mưu
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Bá Tài
- Con : Lê Văn Lược
- Chức vị:
3. Đời thứ 3:
Hiền cao cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Lược
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Mưu
- Con : Lê Văn Hào
- Chức vị:
4. Đời thứ 4:
Hiền cao cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Hào
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Lược
- Con : Lê Văn Thuật
- Chức vị:
5. Đời thứ 5:
Hiền cao cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Thuật
Đặc tấn phụ quốc thượng tướng quân Tướng thần Minh Đức tử họ Lê húy Phán tự Văn Thuật thụy là Cần Trực...
- Năm sinh : Giờ Mão, ngày 27 tháng 10 năm Kỷ Mùi [1629].
- Năm mất: Giờ Ngọ, ngày 25 tháng 3 năm Đinh Mùi [1678].
- Mộ phần: Mộ chôn tại địa phận làng An Cựu, xứ Trãng Dưa, dưới chân núi Ngự
Bình, tọa hướng Bính, xoay mặt hướng Nhâm.
- Thân phụ: Lê Văn Lược
- Con : sinh hạ được 9 nam theo thứ tự sau : Lê Văn Toại, Lê Văn Thiện, Lê Văn
Tạo, Lê Văn Tấn, Lê Văn Đệ, Lê Văn Hiến, Lê Văn Huấn, Lê Văn Truy, Lê Văn Liễn.
6. Đời thứ 6:
6.1 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Toại
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thuật
- Con : Vô tự
- Chức vị:
 6.2 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Thiện
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thuật
- Con : Vô tự
- Chức vị:
6.3 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Tạo
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thuật
- Con : Lê Văn Hiệu
- Chức vị:
6.4 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Tấn
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thuật
- Con : sinh hạ được 8 nam theo thứ tự sau : Lê Văn Thân, Lê Văn Lưu, Lê Văn
Đồ, Lê Văn Tiếu, Lê Văn Diệu, Lê Văn Du, Lê Văn Văn, Lê Văn Tốc.
- Chức vị:
6.5 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Đệ
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thuật
- Con : Lê Văn Thuận
- Chức vị:
6.6 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Hiến - 14 -

 - Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thuật
- Con : Vô tự
- Chức vị:
6.7 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Huấn
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thuật
- Con : sinh hạ được 3 nam theo thứ tự sau : Lê Văn Tại, Lê Văn Kết, Lê Văn Chồn
- Chức vị:
6.8 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Truy
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thuật
- Con : sinh hạ được 6 nam theo thứ tự sau : Lê Văn Kỳ, Lê Văn Thạnh, Lê Văn
Hưng, Lê Văn Trực, Lê Văn Trập, Lê Văn Trung.
- Chức vị
6.9 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Liễn
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thuật
- Con : sinh hạ được 2 nam theo thứ tự sau : Lê Văn Bình, Lê Văn Đặt.
- Chức vị
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA
 
 ĐỜI 1 => 6 :
  • ĐỜI1 • ĐỜI 2 • ĐỜI 3 • ĐỜI 4• ĐỜI 5• ĐỜI 6
LÊBÁTÀI
  LÊ VĂN MƯU
   LÊ VĂN LƯỢC
 LÊ VĂN HÀO
  LÊ VĂN THUẬT
      1. LÊ VĂN TOẠI (VÔ TỰ )
 2. LÊ VĂN THIỆN (VÔ TỰ )
3. LÊ VĂN TẠO
4. LÊ VĂN TẤN
 8. LÊ VĂN TRUY
 9. LÊ VĂN LIỄN
 5. LÊ VĂN ĐỆ
 6. LÊ VĂN HIẾN ( VÔ TỰ )
 7. LÊ VĂN HUẤN

 7. ĐỜI THỨ 7
 7.3 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Hiệu
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tạo
- Con : Vô tự
7.4.1 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Thân
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tấn
- Con : Vô tự
7.4.2 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Lưu
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tấn
- Con : Vô tự
7.4.3 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Đồ
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tấn
- Con : Lê Văn Thuận
7.4.4 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Tiếu
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tấn
- Con : sinh hạ được 2 nam theo thứ tự sau : Lê Văn Tuân, Lê Văn Cận.
7.4.5 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Diệu
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
 - Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tấn
- Con : Vô tự
7.4.6 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Du
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tấn
- Con:Vôtự
7.4.7 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Văn
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tấn
- Con : Vô tự
7.4.8 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Tốc
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tấn
- Con : sinh hạ được 4 nam theo thứ tự sau : Lê Văn Thiệt, Lê Văn Luận, Lê VănĐặt, Lê Văn Đạo.
7.5 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Thuận
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Đệ
- Con : Vô tự
7.6.1 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Trị
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Huấn
- Con : Vô tự
7.6.2 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Kết - Năm sinh : không rõ
 - Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Huấn
- Con : Vô tự
7.6.3 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Chồn
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Huấn
- Con : Vô tự
7.7.1 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Kỳ
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Truy
- Con : Vô tự
7.7.2 cao tổ khảo : Lê Văn Thạnh
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: Húy 16/6 AL
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Truy
- Vợchánhthất:HồThịLời(húy6/1AL)
- Vợthứthất:NguyễnThịLiên(húy15/5AL)
- Con : sinh hạ được 6 nam, 5 nữ theo thứ tự sau : Lê Văn Diên, Lê Văn Qúy, Lê
Văn Khánh, Lê Văn Trị,Lê Thị Đoan, Lê Thị Đoàn, Lê Thị Đồi, Lê Văn Bổn, Lê Văn Thân, Lê Thị Của, Lê Thị Bé .
7.7.3 cao tổ khảo : Lê Văn Hưng
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Truy
- Con : sinh hạ được 2 nam theo thứ tự sau : Lê Văn Cẩm,
7.7.4 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Trực
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Truy
- Con : Vô tự
Lê Văn Điêu

 7.7.5 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Trập
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Truy
- Con : Vô tự
7.7.6 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Trung
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Truy
- Con : Lê Văn Phòng
7.8.1 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Bình
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Liễn
- Con : Vô tự
7.8.2 Hiền cao cao cao cao cao tổ khảo : Lê Văn Đặt
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Liễn
- Con : Vô tự
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA
 
 7 . ĐỜI THỨ 7:
6.3 LÊ VĂN TẠO
6.4 LÊ VĂN TẤN
ĐỜI 7 :
    •
  6.6 LÊ VĂN HUẤN
7.3 LÊ VĂN HIỆU ( VÔ TỰ )
  7.4.1 LÊ VĂN THÂN ( VÔ TỰ )
7.4.3 LÊ VĂN ĐỒ
7.4.4 LÊ VĂN TIẾU
  6.5 LÊ VĂN ĐỆ
  6.7 LÊ VĂN TRUY
  6.8 LÊ VĂN LIỄN
7.8.1 LÊ VĂN BÌNH • ( VÔ TỰ )
7.4.2 LÊ VĂN LƯU ( VÔ TỰ )
  7.4.5 LÊ VĂN DIỆU ( VÔ TỰ )
7.4.6 LÊ VĂN DU ( VÔ TỰ )
  7.4.7 LÊ VĂN VĂN ( VÔ TỰ )
7.4.8 LÊ VĂN TỐC
 7.5 LÊ VĂN THUẬN ( VÔ TỰ )
 7.6.1 LÊ VĂN TẠI ( VÔ TỰ )
 7.6.3 LÊ VĂN CHỒN ( VÔ TỰ )
 7.6.2 LÊ VĂN KẾT ( VÔ TỰ )
  7.7.1 LÊ VĂN KỲ ( VÔ TỰ )
7.7.2 LÊ VĂN THẠNH
  7.7.3 LÊ VĂN HƯNG
7.7.4 LÊ VĂN TRỰC ( VÔ TỰ )
  7.7.5 LÊ VĂN TRẬP ( VÔ TỰ )
7.7.6 LÊ VĂN TRUNG
 7.82 LÊ VĂN ĐẶT (VÔ TỰ )

 PHÂN PHÁI A. ĐỆ NHẤT PHÁI:
  • • •
7.4.3 LÊ VĂN ĐỒ 7.4.4 LÊ VĂN TIẾU 7.4.8 LÊ VĂN TỐC
B. ĐỆ NHỊ PHÁI:
  8.4.3.1 LÊ VĂN THUẬN
   8.4.4.1 LÊ VĂN TUÂN
8.4.4.2 LÊ VĂN CẬN
   8.4.8.1 LÊ VĂN THIỆT (VÔ TỰ)
8.4.8.2 LÊ VĂN LUẬN
  8.4.8.3 LÊ VĂN ĐẶT
8.4.8.4 LÊ VĂN ĐẠO
   •
8.7.2.1 LÊ VĂN DIÊN
8.7.2.2 LÊ VĂN QUÝ
  8.7.2.3 LÊ VĂN KHÁNH
8.7.2.4 LÊ VĂN TRỊ
 7.7.2 LÊ VĂN THẠNH
  8.7.2.5 LÊ THỊ ĐOAN 8.7.2.7 LÊ THỊ ĐỜI
8.7.2.11 LÊ THỊ BÉ
8.7.2.6 LÊ THỊ ĐOÀN
 CHÁNH THẤT: HỒ THỊ LỜI
  8.7.2.8 LÊ VĂN BỔN
 THỨ THẤT: NGUYỄN THỊ LIÊN
  8.7.2.9 LÊ VĂN THÂN (VÔ TỰ)
8.7.2.10 LÊ THỊ CÚC
 - 22 -

  •
C. ĐỆ TAM PHÁI:
D. ĐỆ TỨ PHÁI:
   7.7.3 LÊ VĂN HƯNG
8.7.3.1 LÊ VĂN CẨM
8.7.3.2 LÊ VĂN DIỆU ( VÔ TỰ)
   7.7.6 LÊ VĂN TRUNG
8.7.6.1 LÊ VĂN PHÒNG
 - 23 -

 ĐỆ NHẤT TỘC PHÁI PHÁI 1 - ĐỆ NHẤT NHÁNH:
    8. ĐỜI THỨ 8:
7.4.3 LÊ VĂN ĐỒ
7.4.4 LÊ VĂN TIẾU
 8.4.3.1 cao tổ khảo : Lê Văn Thuận
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Đồ ( 7.4.3 )
- Con : Vô tự
 8.4.4.1 cao tổ khảo : Lê Văn Tuân
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tiếu ( 7.4.4 )
- Con : hạ sinh 3 nam thứ tự là Lê Văn Đinh ( vô tự ), Lê Văn Soái, Lê Văn Đức (
vô tự).
8.4.4.2 cao tổ khảo : Lê Văn Cận
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tiếu ( 7.4.4 )
- Con : hạ sinh 4 nam thứ tự là Lê Văn Thiệt ( vô tự ), Lê Văn Pháp, Lê Văn Lễ, Lê
Văn Đạo ( vô tự ).
  - 24 -

 PHÁI 1 - ĐỆ NHỊ NHÁNH:
7.4.8 LÊ VĂN TỐC
  8. ĐỜI THỨ 8:
 8.4.8.1 cao tổ khảo : Lê Văn Thiệt
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tốc ( 7.4.8 )
- Con:vôtự
8.4.8.2 cao tổ khảo : Lê Văn Luận
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tốc ( 7.4.8 )
- Con : Lê Văn Nhi ( vô tự )
8.4.8.3 cao tổ khảo : Lê Văn Đặt
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tốc ( 7.4.8 )
- Con : hạ sinh 4 nam thứ tự là Lê Văn Oai ( vô tự ), Lê Văn Chấn, Lê Văn Thân,
Lê Văn Mão ( vô tự ).
8.4.8.4 cao tổ khảo : Lê Văn Đạo
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Tốc ( 7.4.8 )
- Con : hạ sinh 5 nam thứ tự là Lê Văn Hoàng ( vô tự ), Lê Văn Lực ( vô tự ), Lê
Văn Thạch ( vô tự ), Lê Văn Mão ( vô tự ), Lê Văn Đính ( vô tự ).
     - 25 -

 LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 8 : • ĐỆ NHẤT TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH:
   9.4.4.1.1 LÊ VĂN ĐINH (VÔTỰ)
 9.4.4.1.2 LÊ VĂN SOÁI
  8.4.4.1 LÊ VĂN TUÂN
 •
9.4.4.2.3 LÊ VĂN LỄ
8.4.4.2 LÊ VĂN CẬN
 • ĐỆ NHẤT TỘC PHÁI – ĐỆ NHỊ NHÁNH: •
8.4.8.3 LÊ VĂN ĐẶT
  •
 9.4.8.4.4 LÊ VĂN MÃO ( VÔ TỰ )
 9.4.8.4.5 LÊ VĂN ĐÍNH ( VÔ TỰ )
 •
8.4.8.4 LÊ VĂN ĐẠO
- 26 -
9.4.4.1.3 LÊ VĂN ĐỨC (VÔTỰ)
  9.4.4.2.1 LÊ VĂN THIỆT ( VÔ TỰ )
9.4.4.2.2 LÊ VĂN - PHÁP
 9.4.4.2.4 LÊ VĂN
ĐẠO (VÔTỰ)
-
  8.4.8.2 LÊ VĂN LUẬN
9.4.8.2.1 LÊ VĂN NHI ( VÔ TỰ )
  9.4.8.3.1 LÊ VĂN OAI ( VÔ TỰ )
9.4.8.3.2 LÊ VĂN CHẤN
-
  9.4.8.3.3 LÊ VĂN THÂN
9.4.8.3.4 LÊ VĂN MÃO ( VÔ TỰ )
 9.4.8.4.1 LÊ VĂN HOÀNG ( VÔ TỰ )
 9.4.8.4.2 LÊ VĂN LỰC ( VÔ TỰ )
 9.4.8.4.3 LÊ VĂN THẠCH ( VÔ TỰ )

 ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI
ĐỆ NHẤT NHÁNH:
8. ĐỜI THỨ 8:
8.7.2.1 Cao tổ khảo : Lê Văn Diên
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thạch ( 7.7.2 )
- Mẹ:HồThịLời&NguyễnThịLiên
- Con : hạ sinh 3 nam thứ tự là Lê Văn Thơ ( vô tự ), Lê Văn Nghiêm ( vô tự ), Lê
Văn Hậu .
9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.2.1.3 Tằng tổ khảo : Lê Văn Hậu
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: 23/5/1885 ( năm Ất Dậu )
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Diên ( 8.7.2.1 )
- Vợ:HồThịTương(húy20/2AL)
Con : hạ sinh 5 nam, 1 nữ thứ tự là Lê Văn Xuân, Lê Văn Hương, Lê Thị Sâm, Lê Văn Nghĩa ( vô tự ) , Lê Văn Dự, Lê Văn Mão ( vô tự )
  7.7.2 LÊ VĂN THẠNH
  8.7.2.1 LÊ VĂN DIÊN
     - 27 -

 LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 8 & 9 : ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI
8. ĐỜI THỨ 8:
     9.7.2.1.1 LÊ VĂN THƠ ( VÔ TỰ )
 9.7.2.1.2 LÊ VĂN NGHIÊM ( VÔ TỰ )
8.7.2.1 LÊ VĂN DIÊN
 CHÁNH THẤT : HỒ THỊ LỜI
 THỨ THẤT : NGUYỄN THI LIÊN
 9. ĐỜI THỨ 9:
  10.7.2.1.3.1 LÊ VĂN XUÂN
 10.7.2.1.3.2 LÊ VĂN HƯƠNG
 10.7.2.1.3.3 LÊ THỊ SÂM
 10.7.2.1.3.4 LÊ VĂN NGHĨA ( VÔ TỰ )
9.7.2.1.3 LÊ VĂN HẬU
9.7.2.1.3 LÊ VĂN HẬU
  VỢ : HỒ THỊ TƯƠNG
 10.7.2.1.3.5 LÊ VĂN DỰ
 10.7.2.1.3.6 LÊ VĂN MÃO ( VÔ TỰ )
- 28 -

 ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 1
10. ĐỜI THỨ 10:
10.7.2.1.3.1 Hiền tổ khảo : Lê Văn Xuân
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Hậu ( 9.7.2.1.3 )
- Mẹ : Hồ Thị Tương
- Vợ : Trương Thi Thí
- Con : hạ sinh 3 nam, 2 nữ thứ tự là Lê Văn Dụng, Lê Văn Phương ( vô tự ), Lê
Thị Thỷ, Lê Văn Huyên, Lê Thị Dõ .
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 8 & 9 : ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH
   10.7.2.1.3.1 LÊ VĂN XUÂN
     CHI 1
 10. ĐỜI THỨ 10 :
  11.7.2.1.3.1.1 LÊ VĂN DỤNG
  10.7.2.1.3.1 LÊ VĂN XUÂN
V
)
11.7.2.1.3.1.4 LÊ VĂN HUYÊN
 11.7.2.1.3.1.3 LÊ THỊ THỸ
 11.7.2.1.3.1.5 LÊ THỊ DÕ
 VỢ : TRƯƠNG THỊ THÍ
 11.7.2.1.3.1.2 LÊ ĂN PHƯƠNG ( VÔ TỰ
 - 29 -

 ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 1 – TIỂU CHI 1
   11. ĐỜI THỨ 11:
* CHI 1 – TIỂU CHI 1: 11.7.2.1.3.1.1
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: 3/8 AL
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Xuân ( 10.7.2.1.3.1 )
- Mẹ : Trương Thi Thí
Hiền khảo : Lê Văn Dụng
11.7.2.1.3.1.1 LÊ VĂN DỤNG
   - Vợ : Nguyễn Thị Chồn
- Con : hạ sinh 5 nam, 4 nữ thứ tự là Lê Văn Thiện, Lê Văn Viên, Lê Văn Chắn(
vô tự ), Lê Thị , Lê Thị Em, Lê Thị Dê, Lê Thị Hễu, Lê Văn Châu ( vô tự ), Lê Văn Sâm .
12. ĐỜI THỨ 12:
* CHI 1 – TIỂU CHI 1/1: 12.7.2.1.3.1.1.1
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dụng ( 11.7.2.1.3.1.1)
- Mẹ : Nguyễn Thị Chồn
- Vợ:TrầnThịHiệp(ChánhThất),HồThịDon(Thứthất)
- Con : hạ sinh 5 nam, 4 nữ thứ tự là , Lê Thị Chắc, Lê Văn Thọ( vô tự ), Lê Thị Xó , Lê Thị Xét, Lê Văn Phùng, Lê Thị Lựu, Lê Văn Tân, Lê Văn Lộc, Lê Văn
 Khảo : Lê Văn Thiện
  Lãm.
* CHI 1 – TIỂU CHI 1/2: 12.7.2.1.3.1.1.2
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dụng ( 11.7.2.1.3.1.1)
- Mẹ : Nguyễn Thị Chồn
Khảo : Lê Văn Viên
  - Vợ:
- Con : hạ sinh 2 nam thứ tự là Lê Văn Quảng, Lê Văn Huề
- 30 -

 - * CHI 1 – TIỂU CHI 1/3: 12.7.2.1.3.1.1.3
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dụng ( 11.7.2.1.3.1.1)
- Mẹ : Nguyễn Thị Chồn
- Vợ:
- Con:Vôtự
- * CHI 1 – TIỂU CHI 1/4: 12.7.2.1.3.1.1.4
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dụng ( 11.7.2.1.3.1.1)
- Mẹ : Nguyễn Thị Chồn
- Vợ:
- Con:Vôtự
- * CHI 1 – TIỂU CHI 1/5: 12.7.2.1.3.1.1.5
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
Khảo : Lê Văn Chắn
  Khảo : Lê Văn Châu
  Khảo : Lê Văn Sâm
 - Thân phụ: Lê Văn Dụng ( 11.7.2.1.3.1.1)
- Mẹ : Nguyễn Thị Chồn
- Vợ : Nguyễn Thị Lê ( Chánh Thất ), Nguyễn Thị Sửu ( Thứ thất )
Con : hạ sinh 4 nam, 5 nữ thứ tự là Lê Văn Bồng , Lê Thị Lài, Lê Thị Lạc, Lê Thị Hồng, Lê Văn Châu, Lê Văn Thịnh, Lê Văn Lợi, Lê Thị Hòa , Lê Thị Bình.
* CHI 1 – TIỂU CHI 1/1:
12. ĐỜI THỨ 12:
13.7.2.1.3.1.1.1.5 Khảo : Lê Văn Phùng
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dụng ( 12.7.2.1.3.1.1.1)
- Mẹ:TrầnThịHiệp(ChánhThất),HồThịDon(Thứthất)
- Vợ:
- Con : hạ sinh 1 nam, 3 nữ thứ tự là , Lê Thị Kim Dương, Lê Văn Dũng, Lê Thị ..... , Lê Thị .......
13.7.2.1.3.1.1.1.7 Khảo : Lê Văn Tân
       - 31 -

 - Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dụng ( 12.7.2.1.3.1.1.1)
- Mẹ:TrầnThịHiệp(ChánhThất),HồThịDon(Thứthất)
- Vợ : Nguyễn Thị Hường
- Con : hạ sinh 2 nam, 4 nữ thứ tự là , Lê Văn Long, Lê Thị Hà,Lê Văn Hảo, Lê Thị Lam , Lê Thị Yến, Lê Thị Thủy.
13.7.2.1.3.1.1.1.8 Khảo : Lê Văn Lộc
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dụng ( 12.7.2.1.3.1.1.1)
- Mẹ:TrầnThịHiệp(ChánhThất),HồThịDon(Thứthất)
- Vợ : Trần Thị Nhạn
- Con: hạsinh3nam,1nữthứtựlàLêVănQuang,LêVănQuân,LêVănBa,Lê Thị .......
13.7.2.1.3.1.1.1.9 Khảo : Lê Văn Lãm
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dụng ( 12.7.2.1.3.1.1.1)
- Mẹ:TrầnThịHiệp(ChánhThất),HồThịDon(Thứthất)
- Vợ : Huỳnh Thị Vầy
- Con : hạ sinh 1 nam, 5 nữ thứ tự là Lê Thị Hoàng Vân, Lê Thị Thu Thủy , Lê Thị Thanh, Lê Văn Hảo , Lê Thị Hoàng Thu , Lê Thị Hà .
     LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 10, 11 & 12, 13 :
 - 32 -

 • ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH • CHI 1 – TIỂU CHI 1:
11. ĐỜI THỨ 11 :
     12.7.2.1.3.1.1.2 LÊ VĂN VIÊN
12.7.2.1.3.1.1.6 LÊ THỊ DÊ
  12.7.2.1.3.1.1.7 LÊ THỊ HỄU
 11.7.2.1.3.1.1 LÊ VĂN DỤNG
  12.7.2.1.3.1.1.8 LÊ VĂN CHÂU
( VÔ TỰ )
 12.7.2.1.3.1.1.9 LÊ VĂN SÂM
VỢ : NGUYỄN THỊ CHỒN
12. ĐỜI THỨ 12 :
12.7.2.1.3.1.1.1 LÊ VĂN THIỆU
12.7.2.1.3.1.1.3 LÊ VĂN CHẮN
(VÔ TỰ )
   1.
 - 33 -
12.7.2.1.3.1.1.4 LÊ THỊ
 12.7.2.1.3.1.1.5 LÊ THỊ EM
 13.7.2.1.3.1.1.1.1 LÊ THỊ CHẮC
13.7.2.1.3.1.1.1.5 LÊ VĂN PHÙNG
   12.7.2.1.3.1.1.1 LÊ VĂN THIỆU
13.7.2.1.3.1.1.1.6 LÊ THỊ LỰU
 13.7.2.1.3.1.1.1.2 LÊ VĂN THỌ
( VÔ TỰ )
 CHÁNH THẤT : TRẦN THỊ HIỆP
13.7.2.1.3.1.1.1.7 LÊ VĂN TÂN
  13.7.2.1.3.1.1.1.3 LÊ THỊ XÓ
 13.7.2.1.3.1.1.1.8 LÊ VĂN LỘC
 THỨ THẤT : HỒ THỊ DON
 13.7.2.1.3.1.1.1.4 LÊ THỊ XÉT
 13.7.2.1.3.1.1.1.9 LÊ VĂN LÃM

 2.
 3.
4.
5.
VÔ TỰ
VÔ TỰ
12.7.2.1.3.1.1.2 LÊ VĂN VIÊN
12.7.2.1.3.1.1.9 LÊ VĂN SÂM
13.7.2.1.3.1.1.2.1 LÊ VĂN QUÃNG
  13.7.2.1.3.1.1.9.1 LÊ VĂN BỒNG
12.7.2.1.3.1.1.2.2 LÊ VĂN HUẾ
 12.7.2.1.3.1.1.3
LÊ VĂN CHẮN (VÔ TỰ )
 12.7.2.1.3.1.1.8
LÊ VĂN CHÂU (VÔ TỰ )
  13.7.2.1.3.1.1.9.6 LÊ VĂN THỊNH
  13.7.2.1.3.1.1.9.2 LÊ THỊ LÀI
 13.7.2.1.3.1.1.9.3 LÊ THỊ LẠC
 1.
13. ĐỜI THỨ 13 :
13.7.2.1.3.1.1.9.7 LÊ VĂN LỢI
 CHÁNH THẤT: NGUYỄN THỊ LÊ
 13.7.2.1.3.1.1.9.8 LÊ THỊ HÒA
 13.7.2.1.3.1.1.9.4 LÊ THỊ HỒNG
  THỨ THẤT: NGUYỄN THỊ SỬU
13.7.2.1.3.1.1.9.9 LÊ THỊ BÌNH
 13.7.2.1.3.1.1.9.5 LÊ VĂN CHÂU
 - 34 -

    13.7.2.1.3.1.1.1.5 LÊ VĂN PHÙNG
 2.
H
3.
 4.
VẦ
13.7.2.1.3.1.1.1.7 LÊ VĂN TÂN
14.7.2.1.3.1.1.1.5.1 LÊ THỊ KIM DƯƠNG
14.7.2.1.3.1.1.1.5.2 LÊ VĂN THỌ
14.7.2.1.3.1.1.1.7.3 LÊ VĂN HẢO
14.7.2.1.3.1.1.1.5.3 LÊ THỊ.....
  CHÁNH THẤT : TRẦN THỊ HIỆP
14.7.2.1.3.1.1.1.5.4 LÊ THỊ.....
  14.7.2.1.3.1.1.1.7.1 LÊ VĂN LONG
14.7.2.1.3.1.1.1.7.4 LÊ THỊ LAN
   VỢ: NGUYỄN THỊ HƯỜNG
14.7.2.1.3.1.1.1.7.2 LÊ THỊ HÀ
14.7.2.1.3.1.1.1..7.5 LÊ THỊ YẾN
  14.7.2.1.3.1.1.1.7.6 LÊ THỊ THỦY
   13.7.2.1.3.1.1.1.8 LÊ VĂN LỘC
14.7.2.1.3.1.1.1.8.1 LÊ VĂN QUANG
14.7.2.1.3.1.1.1.8.3 LÊ VĂN BA
   VỢ : TRẦN THỊ NHẠN
14.7.2.1.3.1.1.1.8.2 LÊ VĂN QUÂN
14.7.2.1.3.1.1.1.8.4 LÊ THỊ.....
  14.7.2.1.3.1.1.1.9.1 LÊ THỊ HOÀNG VÂN
14.7.2.1.3.1.1.1.9.4 LÊ VĂN HẢO
 13.7.2.1.3.1.1.1.9 LÊ VĂN LÃM
  14.7.2.1.3.1.1.1.9.2 LÊ THỊ THU THỦY
14.7.2.1.3.1.1.1..9.5 LÊ THỊ HOÀNG THU
 VỢ: HUỲNH THỊ H Y
  14.7.2.1.3.1.1.1.9.3 LÊ THỊ THANH
14.7.2.1.3.1.1.1.9.6 LÊ THỊ HÀ
 - 35 -

 ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 1 – TIỂU CHI 2 :
   11.7.2.1.3.1.2 LÊ VĂN PHƯƠNG ( VÔ TỰ
)
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Xuân ( 10.7.2.1.3.1 )
- Mẹ : Trương Thi Thí
- Vợ:
- Con: Vô tự
11. ĐỜI THỨ 11:
 * CHI 1 – TIỂU CHI 2:11.7.2.1.3.1.2
Hiền khảo : Lê Văn Phương
  ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 1 – TIỂU CHI 3 :
11. ĐỜI THỨ 11:
* CHI 1- TIỂU CHI 3:11.7.2.1.3.1.3 Hiền khảo : Lê Văn Huyên
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: 30/1 AL
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Xuân ( 10.7.2.1.3.1 )
- Mẹ : Trương Thi Thí
- Vợ:TônNữThịEm
- Con : hạ sinh 2 nam, 2 nữ thứ tự là Lê Văn Huân, Lê Thị Thử ( Bà hai ), Lê Văn
Chư, Lê Thị Sài.
* Bà Lê Thị Thử ( bà hai ) lấy chồng là Bùi.... Sinh hạ được 1 gái là Bùi Thị Lan sống tại đường Nguyễn Chí Thanh – quận Hải châu – TP Đà Nẵng, mất ngày 13/5/ 1987 ( AL – Năm Đinh Mão). Khi mất được chôn ở núi Ngự Bình, sau đó được cải táng trong khuôn viên chùa ............
* Bà Lê Thị Sài mất vào lúc nhỏ, được an táng tại .......
   11.7.2.1.3.1.4 LÊ VĂN HUYÊN
   - 36 -

 LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 11 : • ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH
• CHI 1 – TIỂU CHI 3:
      11.7.2.1.3.1.4 LÊ VĂN HUYÊN
12.7.2.1.3.1.4.1 LÊ VĂN HUÂN
   VỢ : TÔN NỮ THỊ EM
12.7.2.1.3.1.4.2 LÊ THỊ THỬ
CHỒNG: BÙI ...... CON: BÙI THỊ LAN
 CHI 1 - TIỂU CHI 3/1
 12. ĐỜI THỨ 12:
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/1: 11.7.2.1.3.1.4 .1
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: 17/7 AL
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Huyên ( 10.7.2.1.3.1.3 )
- Mẹ: Tôn NữThị Em
Khảo : Lê Văn Huân
   - Vợ : Nguyễn Thị Huyền
- Con : hạ sinh 2 nam, 1 nữ thứ tự là Lê Văn Ngôn, Lê Thị Định ( Bà Huệ ), Lê
Văn Hiệp
* Lê Thị Định ( Bà Huệ ): có chồng là Lê Văn Cầu tại đường .....( Chợ Cây Me ) quận Hải châu TP Đà nẵng, sinh hạ được 3 nam 1 nữ là Lê Văn Tuấn, , Lê Văn Thái. Lê Thị Phương Mai, Lê Văn Thông,
 - 37 -
12.7.2.1.3.1.4.3 LÊ VĂN CHƯ
12.7.2.1.3.1.4.4 LÊ THỊ SÀI
( VÔ TỰ )
 12.7.2.1.3.1.4.1 LÊ VĂN HUÂN

 LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 12 : • ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH
  CHI 1- TIỂU CHI 3/1:
   13.7.2.1.3.1.4.1.2 LÊ THỊ ĐỊNH (HUỆ)
CHỒNG: LÊ VĂN CẦU CON: LÊ VĂN TUẤN LÊ VĂN THÔNG LÊ THỊ ......
LÊ VĂN THÁI
 12.7.2.1.3.1.4.1 LÊ VĂN HUÂN
  VỢ : NGUYỄN THỊ HUYỀN
 CHI 1 - TIỂU CHI 3/1/1
13. ĐỜI THỨ 13:
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/1/1: 11.7.2.1.3.1.4 .1.1
Khảo : Lê Văn Ngôn
   - Năm sinh : không rõ
- Năm mất: 14/4/2015 AL
- Trú quán ; 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế.
- Nghề nghiệp : Thợ may
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Huân ( 11.7.2.1.3.1.4.1 )
- Mẹ : Nguyễn Thị Huyền
- Vợ : Nguyễn Thị Sắc ( húy 4/6/1996 AL)
- Con : hạ sinh 3 nam, 2 nữ thứ tự là Lê Văn Hiếu,Lê Văn Châu, Lê Thị Hoa, Lê
Thị Hà, Lê Văn Thảo
* Lê Thị Hoa : Sinh năm 1964 Hiện sống tại 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế , sinh hạ được 1 nam là Lê Quang Hải sinh năm 1989.
* Lê Thị Hà :Có chồng là ....... Hiện sống tại 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế, sinh hạ được
14. ĐỜI THỨ 14:
13.7.2.1.3.1.4.1.3 LÊ VĂN HIỆP
  - 38 -
13.7.2.1.3.1.4.1.1 LÊ VĂN NGÔN

 * CHI 1 – TIỂU CHI 3/1/1: 11.7.2.1.3.1.4 .1.1.1 Lê Văn Hiếu
- Năm sinh : 1959
- Trú quán ; 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế.
- Mộ phần:
- Nghề nghiệp:
- Thân phụ: Lê Văn Ngôn ( 11.7.2.1.3.1.4.1.1 – Húy 14/4/2015 )
- Mẹ Nguyễn Thị Sắc ( húy 4/6/1996 AL)
- Vợ : Hồ Thị Kim Thoa sinh năm 1963 tại .......
Con: hạsinh1nam,1nữthứtựlàLêVănThành(1990),LêThịDiệuHiền( 1993 ) * Lê Thị Diệu Hiền : Sinh năm 1993 Có chồng là ...................Sinh năm 19... Hiện sống tại.............– TP Huế , sinh hạ được
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/1/1: 11.7.2.1.3.1.4 .1.1.2 Lê Văn Châu
- Năm sinh : 1961
- Trú quán ; 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế.
- Mộ phần:
- Nghề nghiệp:
- Thân phụ: Lê Văn Ngôn ( 11.7.2.1.3.1.4.1.1 – Húy 14/4/2015 )
- Mẹ Nguyễn Thị Sắc ( húy 4/6/1996 AL)
- Vợ : Phan Thị Hương sinh năm 1964 tại .......
- Con : hạ sinh 1 nam, 2 nữ thứ tự là Lê Phan Diễm Phúc ( 1988 ), Lê Phan Duy
Phước ( 1990),Lê Phan Diễm Phương ( 1991 ).
* Lê Phan Diễm Phúc : Sinh năm 1988 Có chồng là ...................Sinh năm 19... Hiện sống tại.............– TP Huế , sinh hạ được
* Lê Phan Diễm Phương: Sinh năm 1991 Có chồng là ................Sinh năm 19... Hiện sống tại ............ – TP Huế,
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/1/1: 11.7.2.1.3.1.4 .1.1.5 Lê Văn Thảo
- Năm sinh : 1971
- Trú quán ; 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế.
- Mộ phần:
- Nghề nghiệp: Thợ may
- Thân phụ: Lê Văn Ngôn ( 11.7.2.1.3.1.4.1.1 – Húy 14/4/2015 )
- Mẹ Nguyễn Thị Sắc ( húy 4/6/1996 AL)
- Vợ : Hoàng Thị Mỹ Ngọc sinh năm 1972 tại .......
- Con : hạ sinh 1 nam, 2 nữ thứ tự là Lê Hoàng Ngọc Băng ( 1993 ), Lê Hoàng
Thảo Nguyên ( 1995), Lê Hoàng Bình Nguyên ( 2005 ).
* Lê Hoàng Ngọc Băng: Sinh năm 1993 Có chồng là ...................Sinh năm 19... Hiện sống tại.............– TP Huế , sinh hạ được
       - 39 -

 * Lê Hoàng Thảo Nguyên: Sinh năm 1995 Có chồng là ................Sinh năm 19... Hiện sống tại ............ – TP Huế,
15. ĐỜI THỨ 15:
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/1/1: 11.7.2.1.3.1.4 .1.1.2.2 Lê Phan Duy Phước
- Năm sinh : 1990
- Trú quán ; 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế.
- Mộ phần:
- Nghề nghiệp:
- Thân phụ: Lê Văn Châu ( 11.7.2.1.3.1.4.1.1.2)
- Mẹ Phan Thị Hương
- Vợ : Phan Thị Ngọc Thanh sinh năm 1989 tại .......
Con : hạ sinh 1 nữ thứ tự là Lê Ngọc Phương Anh ( 2016
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 13,14,15 & 16 :
• ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH
CHI 1- TIỂU CHI 3/1/1: 13 . ĐỜI THỨ 13
        VỢ : NGUYỄN THỊ HUYỀN
14 . ĐỜI THỨ 14
1.
14.7.2.1.3.1.4.1.1.1 LÊ VĂN HIẾU
  13.7.2.1.3.1.4.1.1 LÊ VĂN NGÔN
14.7.2.1.3.1.4.1.1.2 LÊ VĂN CHÂU
14.7.2.1.3.1.4.1.1.4
LÊ THỊ HÀ CHỒNG:
   14.7.2.1.3.1.4.1.1.3
LÊ THỊ HOA CON: LÊ QUANG HẢI
 14.7.2.1.3.1.4.1.1.5 LÊ VĂN THẢO
   14.7.2.1.3.1.4.1.1.1 LÊ VĂN HIẾU
15.7.2.1.3.1.4.1.1.1.1 LÊ VĂN THÀNH
   VỢ:
HỒ THỊ KIM THOA
- 40
15.7.2.1.3.1.4.1.1.1.2 LÊ THỊ DIỆU HUYỀN
 -
15.7.2.1.3.1.4.1.1.2.1
LÊ PHAN DIỄM PHÚC CHỒNG:

  2.
14.7.2.1.3.1.4.1.1.2 LÊ VĂN CHÂU
 15.7.2.1.3.1.4.1.1.2.2 LÊ VĂN DUY PHƯỚC
  VỢ: PHAN THỊ HƯƠNG
 3.
15 . ĐỜI THỨ 15
15.7.2.1.3.1.4.1.1.2.3 LÊ PHAN DIỄM PHÚC
CHỒNG: NGUYỄN HOÀNG LONG CON : NGUYỄN HOÀNG QUỲNH MY
 15.7.2.1.3.1.4.1.1.5.1 LÊ HOÀNG NGỌC BĂNG
 14.7.2.1.3.1.4.1.1.5 LÊ VĂN THẢO
 15.7.2.1.3.1.4.1.1.5.2 LÊ HOÀNG THẢO NGUYÊN
  VỢ: HOÀNG THỊ MỸ NGỌC
  15.7.2.1.3.1.4.1.1.2.2 LÊ VĂN DUY PHƯỚC
15.7.2.1.3.1.4.1.1.5.3 LÊ HOÀNG BÌNH NGUYÊN
  16.7.2.1.3.1.4.1.1.2.2.1 LÊ NGOC PHƯƠNG ANH
  VỢ: PHAN THỊ NGỌC THANH
CHI 1 - TIỂU CHI 3/1/2
  - 41 -

 13. ĐỜI THỨ 13:
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/1/2: 11.7.2.1.3.1.4 .1.3
Lê Văn Hiệp
  - Năm sinh :
- Năm mất:
- Trú quán ;TP Huế.
- Nghề nghiệp :
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Huân ( 11.7.2.1.3.1.4.1 )
- Mẹ : Nguyễn Thị Huyền
- Vợ : Trần Thị Xê ( Yến )
- Con : hạ sinh 2 nam, 1 nữ thứ tự là Lê Văn Ngọc( 1967 ), Lê Thị Vân ( 1969 ),
Lê Văn Qúy ( 1972 ).
* Lê Thị Vân : Sinh năm 1969 Có chồng là ................Sinh năm 19... Hiện sống tại ............ – TP Huế,
 14. ĐỜI THỨ 14:
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/1/2: 11.7.2.1.3.1.4 .1.3.1
- Năm sinh : 1967
- Năm mất:
- Trú quán ; Tây lộc - TP Huế.
- Nghề nghiệp :
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Hiệp ( 11.7.2.1.3.1.4.1.3 )
- Mẹ : Trần Thị Xê ( Yến )
- Vợ:
- Con:
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/1/2: 11.7.2.1.3.1.4 .1.3.1
- Năm sinh : 1972
- Năm mất:
- Trú quán ; Tây lộc - TP Huế.
- Nghề nghiệp :
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Hiệp ( 11.7.2.1.3.1.4.1.3 )
- Mẹ : Trần Thị Xê ( Yến )
- Vợ:
- Con:
Lê Văn Ngọc
   Lê Văn Qúy
  LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 13 :
 - 42 -

 • ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 1- TIỂU CHI 3/1/2:
13 . ĐỜI THỨ 13
     13.7.2.1.3.1.4.1.3 LÊ VĂN HIỆP
  CHI 1 - TIỂU CHI 3/2
12. ĐỜI THỨ 12:
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/2: 11.7.2.1.3.1.4 .3 Khảo : Lê Văn Chư
- Năm sinh : 1918
- Năm mất: 5/9/1994 ( Húy 4/9 AL
- Trú quán : 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế.
- Mộ phần: Nghĩa trang củ thành phố Huế - Núi Ngự Bình gần chín hầm
- Thân phụ: Lê Văn Huyên ( 10.7.2.1.3.1.4 ) ( Húy 30/1 AL )
- Mẹ : Tôn Nữ Thị Em ( Húy 27/11 AL )
- Vợ:
• Chánh thất : Trần Thị Mót – Sinh năm 1920 , Tại Thôn Trung Đông – Làng
Nam Thượng – Xã Phú Trung – Huyện Phú Vang- Thừa Thiên Huế. Mất ngày 24/1/2007 ( húy 23/9 AL) Tại 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế. Mộ táng tại Nghĩa trang củ thành phố Huế - Núi Ngự Bình gần chín hầm bên cạnh mộ ông Lê Văn Chư và con là Lê Văn An.
• Thứ thất : Đỗ Thị Thịnh – Sinh năm 1931 , Tại Vinh Trú quán tại Thành phố Thái Nguyên
     - 43 -
14.7.2.1.3.1.4.1.3.1 LÊ VĂN NGỌC
14.7.2.1.3.1.4.1.3.2 LÊ THỊ VÂN
 VỢ: TRẦN THỊ XÊ ( YẾN )
 14.7.2.1.3.1.4.1.3.3 LÊ VĂN QUÝ
 12.7.2.1.3.1.4.3 LÊ VĂN CHƯ

 - Con : hạ sinh 3 nam, 4 nữ thứ tự là Lê Văn Học ( 1943), Lê Thị Hiền , Đàm ( Lê ) Thị Ngà ( 1953), Đàm ( Lê) Mạnh Bình( 1954), Lê Văn An ( 1955) , Lê Thị Bích Ngọc ( 9/12/1958), Lê Thị Minh Châu ( 9/12/1958).
• Cuộc đời : Sinh ra và lớn lên tại kinh thành Huế, khoảng thời gian từ năm 1946 đến năm 1948 thoát ly gia đình cùng với vợ là Trần Thị Mót tham gia kháng chiến chống Pháp. Thời gian này vợ ông bị giặc Pháp bắt và giam ở chín hầm, Huế, còn ông bị lùng bắt nên đã chuyển ra Thành Phố Vinh. Tại đây ông đã gặp ngưởi vợ thứ 2 là bà Đỗ Thị Định và bà đã sinh cho ông 2 người con là Đàm ( Lê ) Thị Ngà ( 1953), Đàm ( Lê) Mạnh Bình( 1955). Năm 1955 khi đất nước bị chia cắt và trao trả tù chính trị giữa 2 miềm Nam, Bắc. Bà Trần Thị Mót được trao trả trong đợt này. Lúc đó người vợ 2 là bà Đỗ Thị Định đã trả chồng và bồng 2 con còn nhỏ lên Thái Nguyên để lập nghiệp và đổi Họ của 2 người con từ Họ Lê sang Họ Đàm.Cuộc chia ly này mãi đến 34 năm sau mới đoàn tụ. Sau cuộc chiến năm 1978 ông Lê Văn Chư và vợ trở về quê hương và sống tại 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế cho đến lúc nhắm mắt xuôi tay. Trong thời gian trở về quê cha đất tổ ông làm nghề thợ may. Hiện mộ ông được chôn tại Nghĩa trang củ thành phố Huế - Núi Ngự Bình gần chín hầm bên cạnh mộ bà Trần Thị Mót và con là Lê Văn An.
* Bà Lê Thị Hiền :Mất khi còn nhỏ , mộ táng tại chín hầm ngự bình Huế.
* Bà Đàm ( Lê ) Thị Ngà : Sinh năm 1953 tại Nghệ An, Có chồng là Nguyễn Văn Tiến ( giảng viên đại học sư phạm Thái nguyên ) hạ sinh được 2 nữ là Nguyễn Thị Minh Trang ( 1984 ) và Nguyễn Thị Hà ( 199..). Trú quán tại Hà Đông, Hà Nội,
* Bà Lê Thị Bích Ngọc : Sinh năm 1958 tại Nghệ An. Giáo viên toán tại Huế, Có chồng là Phan Văn Hạnh quê ở Nghệ an ,hạ sinh được 2 nam, 1 nữ là Phan Lê Thanh Nga ( 1981), Phan Quang Huy ( 1984 ), Phan Lê Anh Chương ( 1993). Trú quán tại Đường Đào Tấn -TP Huế.Năm 2013 vào sống tại Quận Bình Tân – Sài Gòn
* Bà Lê Thị Minh Châu : Sinh năm 1958 tại Nghệ An. Giáo viên toán tại Huế, Có chồng là Lê Văn Nhã ( giảng viên đại học sư phạm Huế ) quê ở Nghệ an, hạ sinh được 1 nam, 1 nữ là Lê Thị Diễm Hằng ( 1981), Lê Văn Minh Nhật ( 1993 ) Trú quán tại Chung cư Trường An -TP Huế. Năm 2018 vào sống tại Quận Bình Tân – Sài Gòn.
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 12:
 - 44 -

 • ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 1- TIỂU CHI 3/2:
   12.7.2.1.3.1.4.3 LÊ VĂN CHƯ
CHÁNH THẤT: TRẦN THỊ MÓT
13.7.2.1.3.1.4.3.1 LÊ VĂN HỌC
 13.7.2.1.3.1.4.3.2 LÊ THỊ HIỀN( VÔ TỰ)
13.7.2.1.3.1.4.3.5 LÊ VĂN AN ( VÔ TỰ)
     CHI 1 - TIỂU CHI 3/2/1
13. ĐỜI THỨ 13:
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/2/1: 11.7.2.1.3.1.4 .3.1
Lê Văn Học
13.7.2.1.3.1.4.3.6 LÊ THỊ BÍCH NGỌC
 13.7.2.1.3.1.4.3.3 ĐÀM (LÊ) MẠNH BÌNH
  THỨ THẤT : ĐỖ THỊ THỊNH
13.7.2.1.3.1.4.3.7 LÊ THỊ MINH CHÂU
 13.7.2.1.3.1.4.3.4 ĐÀM (LÊ) THỊ NGÀ
   - Năm sinh : 21/06/1943 ( năm Qúy mùi )
- Năm mất: 27/05/1986 ( Húy 26/05 AL )
- Nơi sinh: 205/14D Đường Bà Triệu, Phường Xuân Phú – TP Huế.
- Trú quán : K 79/3 Đường Hải Phòng- phường Thạch thang – quận Hải Châu –
Thành phố Đà nẵng
- Mộ phần: Nghĩa trang Gò cà thành phố Đà nẵng
- Thân phụ: Lê Văn Chư ( 10.7.2.1.3.1.4.3 ) ( Húy 4/9 AL )
- Mẹ: TrầnThịMót(Húy23/1AL)
- Vợ : Nguyễn Thị Hảo sinh ngày 5/11/1946 tại Quảng Điền – Thừa Thiên Huế.
- Con: hạ sinh 2 nam, 1 nữ thứ tự là Lê Văn Hùng (1972), Lê Thị Hồng Huế (
1974), Lê Hoàng ( 1979)
• Cuộc đời: Sinh tại Huế , năm 2 tuổi đến năm 12 tuổi sống bên ngoại tại Thôn
Trung Đông – Làng Nam Thượng – Xã Phú Trung – Huyện Phú Vang- Thừa Thiên Huế. Năm 1954 ra Nghệ an học sau đó ra Hà nội học tại trường Bách Khoa
  - 45 -

 Hà Nội, ra trường về làm tại Cẩm phả - Quảng ninh. Năm 1978 vào sống và làm
việc tại Đà nẵng cho đến ngày tạ thế.
• Lê Thị Hồng Huế ( Sinh ngày 04/01/1974) lấy chồng là Lê Qúy Bảo quê ở Đại
lộc Quảng nam hiện thường trú tại Hòa cường Đà nẵng, hạ sinh được 1 nam và 1 nữ là Lê Đình Quảng ( 1/4/1998) và Lê ....... (2004)
14. ĐỜI THỨ 14:
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/2/1: 11.7.2.1.3.1.4 .3.1.1 Lê Văn Hùng
- Năm sinh : 21/03/1972 ( năm Nhâm tý )
- Năm mất:
- Nơi sinh: Nam định
- Trú quán : 160/28/45 Đường số 4 phường 16 quận Gò vấp – Sài gòn
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Học ( 10.7.2.1.3.1.4.3.1 ) ( Húy 26/5 AL )
- Mẹ : Nguyễn Thị Hảo
- Vợ:
• Chánh thất ; Huỳnh Thị Minh Tâm sinh ngày 29/11/1970. Quê quán xã Điện hồng
– điện bàn – Quảng nam. Mất ngày 7/8/2009 – Kỷ mùi ( húy 6/8 AL )
• Kế thất: Nguyễn Thị Mười sinh ngày 12/10/1977 . Quê quán Thị trấn Phú long –
Hàm thuận bắc – Bình thuận.
- Con: hạ sinh 2 nữ thứ tự là Lê Thị Thùy Trang (1998), Lê Ngọc Bảo Hân( 2009).
   * CHI 1 – TIỂU CHI 3/2/1: 11.7.2.1.3.1.4 .3.1.3
- Năm sinh : 13/03/1972 ( năm Kỷ mùi )
- Năm mất:
- Nơi sinh: Đà nẵng
- Trú quán : quận 02– Sài gòn
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Học ( 10.7.2.1.3.1.4.3.1 )
- Mẹ : Nguyễn Thị Hảo
- Vợ : Đặng Phan Phương Chi sinh ngày 26/2/1979. Quê quán Túy loan - Quảng
nam
- Con: hà sinh được 1 nam 1 nữ là Lê Đặng Phương Nghi ( 2007), Lê Minh Trung
Lê Hoàng
 ( Húy 26/5 AL )
 ( 2014)
CHI 1 - TIỂU CHI 3/2/2
13. ĐỜI THỨ 13:
* CHI 1 – TIỂU CHI 3/2/2: 11.7.2.1.3.1.4 .3.4
- Năm sinh : 1954 ( năm Giáp ngọ )
Đàm (Lê ) Mạnh Bình
   - 46 -

 - Năm mất:
- Nơi sinh: TP Vinh.
- Trú quán : Thành phố Thái nguyên
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Chư ( 10.7.2.1.3.1.4.3 )
- Mẹ : Đỗ Thị Thịnh
- Vợ : Nguyễn Thị Hương sinh ngày .......tại Thái nguyên.
- Con: hạ sinh 1 nam, 1 nữ thứ tự là Đàm (Lê) Hương Hoa (1990), Đàm ( Lê) Duy
Hưng ( 1991)
• Đàm (Lê) Hương Hoa (1990) có chồng là
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 13 & 14:
• ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 1- TIỂU CHI 3/2/1:
13. ĐỜI THỨ 13
13.7.2.1.3.1.4.3.1 LÊ VĂN HỌC
( Húy 4/9 AL )
        VỢ: NGUYỄN THỊ HẢO
14. ĐỜI THỨ 14
1.
T
2.
14.7.2.1.3.1.4.3.1.1 LÊ VĂN HÙNG
 14.7.2.1.3.1.4.3.1.2 LÊ THỊ HỒNG HUẾ
  14.7.2.1.3.1.4.3.1.3 LÊ HOÀNG
  14.7.2.1.3.1.4.3.1.1
LÊ VĂN HÙNG
 1.
14.7.2.1.3.1.4.3.1.1.1 LÊ THỊ THÙY TRANG
 CHÁNH THẤT: HÙYNH HỊ MINH TÂM
 KẾ THẤT: NGUYỄN THỊ MƯỜI
  14.7.2.1.3.1.4.3.1.1.2 LÊ NGỌC BẢO HÂN
  14.7.2.1.3.1.4.3.1.2 LÊ THỊ HỒNG HUẾ
LÊ ĐÌNH QUẢNG
 - 47 -

    CHỒNG: LÊ QUÝ BẢO
3.
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 13 : • ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH
CHI 1- TIỂU CHI 3/2/2:
14.7.2.1.3.1.4.3.1.3 LÊ HOÀNG
14.7.2.1.3.1.4.3.1.3.1 LÊ ĐẶNG
PHƯƠNG NGHI
    VỢ: ĐẶNG PHAN PHƯƠNG CHI
14.7.2.1.3.1.4.3.1.3.2 LÊ MINH TRUNG
    13.7.2.1.3.1.4.3.3 ĐÀM (LÊ) MẠNH BÌNH
14.7.2.1.3.1.4.3.3.1 ĐÀM (LÊ)
HƯƠNG HOA
    VỢ: NGUYỄN THỊ HƯƠNG
ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 2
LÊ .......
 14.7.2.1.3.1.4.3.3.2 ĐÀM (LÊ)
DUY HƯNG
   10.7.2.1.3.2 LÊ VĂN -4H8Ư- ƠNG

 10. ĐỜI THỨ 10:
10.7.2.1.3.2 Hiền tổ khảo : Lê Văn Hương
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Hậu ( 9.7.2.1.3 )
- Mẹ : Hồ Thị Tương
- Vợ:
- Con : hạ sinh 4 nam thứ tự là Lê Văn Heo ( vô tự ), Lê Văn Cần ( vô tự ), Lê Văn
Nghị, Lê Văn Kiệm ( vô tự ) .
11. ĐỜI THỨ 11:
10.7.2.1.3.2 Hiền khảo : Lê Văn Nghị
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Hương ( 10.7.2.1.3.2 )
- Mẹ:
- Vợ:
- Con : hạ sinh 4 nam thứ tự là Lê Văn Dụ, Lê Thị An, Lê Văn Tụng, Lê Văn Nậy
.
      LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 10 & 11 : • ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH
CHI 2:
10. ĐỜI THỨ 10:
     - 49 -

    11. ĐỜI THỨ 11:
  ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 2 – TIỂU CHI 1
12. ĐỜI THỨ 12:
12.7.2.1.3.2.3.1 Khảo : Lê Văn Dụ
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Nghị ( 11.7.2.1.3.2.3 )
- Mẹ:
- Vợ : Thị Xắng
- Con : hạ sinh 2 nam thứ tự là Lê Văn Dỗn, Lê Văn Vinh .
13. ĐỜI THỨ 13:
13.7.2.1.3.2 .3.1 : Lê Văn Dỗn
- Năm sinh :
- Năm mất:
       - 50 -
11.7.2.1.3.2.1 LÊ VĂN HEO
( VÔ TỰ )
11.7.2.1.3.2.3 LÊ VĂN NGHỊ
 10.7.2.1.3.2 LÊ VĂN HƯƠNG
  11.7.2.1.3.2.3 LÊ VĂN NGHỊ
11.7.2.1.3.2.2 LÊ VĂN CẦN
( VÔ TỰ )
12.7.2.1.3.2.3.1 LÊ VĂN DỤ
11.7.2.1.3.2.4 LÊ VĂN KIỆM
( VÔ TỰ )
  12.7.2.1.3.2.3.3 LÊ VĂN TỤNG
  12.7.2.1.3.2.3.2 LÊ THỊ AN
12.7.2.1.3.2.3.4 LÊ VĂN NẬY
  12.7.2.1.3.2.3.1 LÊ VĂN DỤ

 - Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dụ ( 11.7.2.1.3.2.3.1 )
- Mẹ : Thị Xắng
- Vợ:
- Con:
 13.7.2.1.3.2 .3.1
: Lê Văn Vinh
 - Năm sinh :
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dụ ( 11.7.2.1.3.2.3.1 )
- Mẹ : Thị Xắng
- Vợ:
- Con:
ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 2 – TIỂU CHI 2
12. ĐỜI THỨ 12:
12.7.2.1.3.2.3.3 Khảo : Lê Văn Tụng
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Nghị ( 11.7.2.1.3.2.3 )
- Mẹ:
- Vợ:
- Con : hạ sinh 1 nam, 1 nữ thứ tự là Lê Thị ..., Lê Văn Minh .
    12.7.2.1.3.2.3.3 LÊ VĂN TỤNG
   13. ĐỜI THỨ 13:
13.7.2.1.3.2 .3.3.2
- Năm sinh :
- Năm mất:
- Mộ phần:
: Lê Văn Minh
   - 51 -

 - Thân phụ: Lê Văn Tụng ( 11.7.2.1.3.2.3.3 )
- Mẹ:
- Vợ:
- Con:
ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 2 – TIỂU CHI 3
12. ĐỜI THỨ 12:
12.7.2.1.3.2.3.4 Khảo : Lê Văn Nậy
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Nghị ( 11.7.2.1.3.2.3 )
- Mẹ:
- Vợ:
- Con:
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 12 & 13 :
• ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH
CHI 2:
TIỂU CHI 1:
12. ĐỜI THỨ 12:
    12.7.2.1.3.2.3.4 LÊ VĂN NẬY
          12.7.2.1.3.2.3.1 LÊ VĂN DỤ
13.7.2.1.3.2.3.1.1 LÊ VĂN DỖN
   VỢ : THỊ XẮNG
13. ĐỜI THỨ 13:
13.7.2.1.3.2.3.1.2 LÊ VĂN VINH
 - 52 -

  1.
13.7.2.1.3.2.3.1.1 LÊ VĂN DỖN
  13.7.2.1.3.2.3.1.2 LÊ VĂN VINH
2.
TIỂU CHI 2:
12. ĐỜI THỨ 12:
    12.7.2.1.3.2.3.3 LÊ VĂN TỤNG
13.7.2.1.3.2.3.3.1 LÊ THỊ
   13. ĐỜI THỨ 13:
1.
TIỂU CHI 3: 12. ĐỜI THỨ 12:
 13.7.2.1.3.2.3.3.2 LÊ VĂN MINH
13.7.2.1.3.2.3.3.2 LÊ VĂN MINH
     12.7.2.1.3.2.3.4 LÊ VĂN NẬY
 ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 3
   10.7.2.1.3.5 LÊ VĂN DỰ
 - 53 -

 10. ĐỜI THỨ 10:
10.7.2.1.3.5 Hiền tổ khảo : Lê Văn Dự
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Hậu ( 9.7.2.1.3 )
- Mẹ : Lê Thị Dư
- Vợ:
- Con : hạ sinh 4 nam thứ tự là Lê Văn Khiêm ( vô tự ) , Lê Văn Dương ( vô tự),
Lê Văn Chí , Lê Văn Kế .
ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 3 – TIỂU CHI 1
11. ĐỜI THỨ 11:
10.7.2.1.3.5.3 Hiền khảo : Lê Văn Chí
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dự( 10.7.2.1.3.5 )
- Mẹ:
- Vợ:
- Con : hạ sinh 2 nam 4 nữ thứ tự là Lê Thị Định, Lê Văn Thuyên ( vô tự ) , Lê Thị
Lớn, Lê Thị Liễu , Lê Thị Hảo, Lê Văn Nghé ( vô tự ) .
ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH CHI 3 – TIỂU CHI 2
      11.7.2.1.3.5.3 LÊ VĂN CHÍ
      11.7.2.1.3.5.4 LÊ VĂN KẾ
- 54 -

 11. ĐỜI THỨ 11:
10.7.2.1.3.5.4 Hiền khảo : Lê Văn Kế
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Dự( 10.7.2.1.3.5 )
- Mẹ:
- Vợ:NgôThịCây
- Con : hạ sinh 3 nam 3 nữ thứ tự là Lê Thị Heo, , Lê Thị Gà, Lê Thị Ninh , Lê
Văn Thái, Lê Văn Nam, Lê Văn Khôi .
12. ĐỜI THỨ 12:
10.7.2.1.3.5.4 Hiền khảo : Lê Văn Thái
- Năm sinh :
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Kế ( 11.7.2.1.3.5.4 )
- Mẹ:NgôThịCây
- Vợ : Dương Thị Nghe ( Chánh thất ) – Nguyễn Thị Ân ( Thứ thất )
- Con : hạ sinh 4 nam 2 nữ thứ tự là Lê Thị Hoa, Lê Thị Nở, Lê Văn giang , Lê
Văn Vinh , Lê Văn Chính , Lê Văn Huề .
10.7.2.1.3.5.5 Hiền khảo : Lê Văn Nam
- Năm sinh :
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Kế ( 11.7.2.1.3.5.4 )
- Mẹ:NgôThịCây
- Vợ : Nguyễn Thị Kinh
- Con : hạ sinh 2 nam 4 nữ thứ tự là Lê Thị Thùy Nga, Lê Văn Việt , Lê Thị Hoa,
Lê Văn Bình , Lê Thị Thu Thủy, Lê Thị Thu Vân.
-
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 10,11 & 12 :
• ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHẤT NHÁNH
CHI 3:
10. ĐỜI THỨ 10:
             - 55 -

   11.7.2.1.3.5.1 LÊ VĂN KHIÊM
( VÔ TỰ )
11.7.2.1.3.5.2 LÊ VĂN DƯƠNG
( VÔ TỰ )
 10.7.2.1.3.5 LÊ VĂN DỰ
    VỢ : LÊ THỊ DƯ
TIỂU CHI 1
11. ĐỜI THỨ 11:
11.7.2.1.3.5.3 LÊ VĂN CHÍ
11.7.2.1.3.5.4 LÊ VĂN KẾ
    12.7.2.1.3.5.3.1 LÊ THỊ ĐỊNH
12.7.2.1.3.5.3.2 LÊ VĂN THUYÊN
( VÔ TỰ )
 11.7.2.1.3.5.3 LÊ VĂN CHÍ
  TIỂU CHI 2
11. ĐỜI THỨ 11:
VỢ : NGÔ THỊ CÂY
12. ĐỜI THỨ 12:
)
) 12.7.2.1.3.5.3.4
LÊ THỊ LIỄU
 12.7.2.1.3.5.3.3 LÊ THỊ LỚN
  12.7.2.1.3.5.3.5 LÊ THỊ HẢO
12.7.2.1.3.5.3.6 LÊ VĂN NGHÉ
( VÔ TỰ )
    12.7.2.1.3.5.4.1 LÊ THỊ HEO
12.7.2.1.3.5.4.2 LÊ THỊ GÀ
 11.7.2.1.3.5.4 LÊ VĂN KẾ
  12.7.2.1.3.5.4.3 LÊ THỊ NINH
12.7.2.1.3.5.4.4 LÊ VĂN THÁI
    12.7.2.1.3.5.4.5 LÊ VĂN NAM
12.7.2.1.3.5.4.6 LÊ VĂN KHÔI
    12.7.2.1.3.5.4.4 LÊ VĂN THÁI
13.7.2.1.3.5.4.4.1 LÊ THỊ HOA
- 56 - )
13.7.2.1.3.5.4.4.2 LÊ THỊ NỞ

     CHÁNH THẤT : DƯƠNG THỊ NGHE
 THỨ THẤT : NGUYỄN THỊ ÂN
13. ĐỜI THỨ 13:
13.7.2.1.3.5.4.4.3 LÊ VĂN GIANG
13.7.2.1.3.5.4.4.4 LÊ VĂN VINH
  13.7.2.1.3.5.4.4.5 LÊ VĂN CHÍNH
13.7.2.1.3.5.4.4.6 LÊ VĂN HUỀ
   13.7.2.1.3.5.4.5.1 LÊ THỊ THÙY NGA
13.7.2.1.3.5.4.5.2 LÊ VĂN VIỆT
 12.7.2.1.3.5.4.5 LÊ VĂN NAM
)
    VỢ : NGUYỄN THỊ KINH
ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHỊ NHÁNH
ĐỆ NHỊ NHÁNH: 8. ĐỜI THỨ 8:
13.7.2.1.3.5.4.5.3 LÊ THỊ HOA
13.7.2.1.3.5.4.5.4 LÊ VĂN BÌNH
  13.7.2.1.3.5.4.5.5 LÊ THỊ THU THỦY
13.7.2.1.3.5.4.5.6 LÊ THỊ THU VÂN
  8.7.2.2 LÊ VĂN QUÝ
   - 57 -

 8.7.2.2 Cao tổ khảo : Lê Văn Qúy
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thạch ( 7.7.2 )
- Mẹ:HồThịLời&NguyễnThịLiên
- Con : hạ sinh 3 nam thứ tự là Lê Văn Thọ ( vô tự ), Lê Văn Hữu ( vô tự ), Lê Văn
Hiệp ( vô tự) .
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 8 : • ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NHỊ NHÁNH
    9.7.2.2.1 LÊ VĂN THỌ ( VÔ TỰ )
  8.7.2.2 LÊ VĂN QUÝ
9.7.2.2.2 LÊ VĂN HỮU ( VÔ TỰ )
  ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ TAM NHÁNH
ĐỆ TAM NHÁNH:
8. ĐỜI THỨ 8:
8.7.2.3 Cao tổ khảo : Lê Văn Khánh
9.7.2.2.3 LÊ VĂN HIỆP ( VÔ TỰ )
  8.7.2.3 LÊ VĂN KHÁNH
   - 58 -

 - Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thạch ( 7.7.2 )
- Mẹ:HồThịLời&NguyễnThịLiên
- Con : hạ sinh 3 nam thứ tự là Lê Văn Cương ( vô tự ), Lê Văn Đạt, Lê Văn Thiện
( vô tự ), Lê Văn Hội, Lê Văn Dũ ( vô tự) .
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 8 : • ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ TAM NHÁNH
   8.7.2.3 LÊ VĂN KHÁNH
9.7.2.3.1 LÊ VĂN CƯƠNG ( VÔ TỰ )
 9.7.2.3.2 LÊ VĂN ĐẠT
  9.7.2.3.3 LÊ VĂN THIỆN ( VÔ TỰ )
  ĐỆ TAM NHÁNH – CHI 1:
9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.2.3.2 Tằng tổ khảo : Lê Văn Đạt
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
9.7.2.3.4 LÊ VĂN HỘI
 9.7.2.3.5 LÊ VĂN DŨ ( VÔ TỰ )
  9.7.2.3.2 LÊ VĂN ĐẠT
   - 59 -

 - Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Khánh ( 8.7.2.3 )
- Mẹ:
- Con : hạ sinh 1 nam thứ tự là Lê Văn Mừng ( vô tự ).
ĐỆ TAM NHÁNH – CHI 2:
9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.2.3.4 Tằng tổ khảo : Lê Văn Hội
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Khánh ( 8.7.2.3 )
- Mẹ:
- Con : hạ sinh 2 nam thứ tự là Lê Văn Đới ( vô tự ), Lê Văn Lãnh ( vô tự ).
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 9 : • ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ TAM NHÁNH
CHI 1:
CHI 2:
ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ TỨ NHÁNH
  9.7.2.3.4 LÊ VĂN HỘI
       9.7.2.3.2 LÊ VĂN ĐẠT
10.7.2.3.2.1 LÊ VĂN MỪNG ( VÔ TỰ )
     9.7.2.3.4 LÊ VĂN HỘI
10.7.2.3.4.1 LÊ VĂN ĐỚI ( VÔ TỰ )
10.7.2.3.4.2 LÊ VĂN LÃNH ( VÔ TỰ )
  ĐỆ TỨ NHÁNH: 8. ĐỜI THỨ 8:
8.7.2.4 LÊ VĂN TRỊ
  - 60 -

 8.7.2.4 Cao tổ khảo : Lê Văn Trị
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thạch ( 7.7.2 )
- Mẹ:HồThịLời&NguyễnThịLiên
- Con : hạ sinh 5 nam thứ tự là Lê Văn Linh, Lê Văn Lâm, Lê Văn Hiền , Lê Văn
Tư ( vô tự ), Lê Văn Từ ( vô tự) .
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 8 :
• ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ TỨ NHÁNH
      8.7.2.4 LÊ VĂN TRỊ
 ĐỆ TỨ NHÁNH – CHI 1:
9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.2.4.1 Tằng tổ khảo : Lê Văn Linh
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
    - 61 -
9.7.2.4.1 LÊ VĂN LINH
9.7.2.4.2 LÊ VĂN LÂM
 9.7.2.4.3 LÊ VĂN HIỀN
 9.7.2.4.4 LÊ VĂN TỰ ( VÔ TỰ )
 9.7.2.4.5 LÊ VĂN TỪ ( VÔ TỰ )
 9.7.2.4.1 LÊ VĂN LINH

 - Mộ phần:
- Thân phụ Lê Văn Trị ( 8.7.2.4 )
- Mẹ:
- Con : hạ sinh 3 nam thứ tự là Lê Văn Ổi ( vô tự ), Lê Văn Chút, Lê Văn Từ ( vô
tự) .
10. ĐỜI THỨ 10:
10.7.2.4.1.2 Tổ khảo : Lê Văn Chút
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ Lê Văn Linh ( 9.7.2.4.2 )
- Mẹ:
- Con : hạ sinh 4 nam 1 nữ thứ tự là Lê Văn Sự ( vô tự ), Lê Văn Nguyện ( vô tự ),
Lê Văn Có ( vô tự), Lê Thị, Lê Văn Cải ( vô tự).
  LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 9 & 10 :
• ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ TỨ NHÁNH – CHI 1: 9. ĐỜI THỨ 9:
    10.7.2.4.1.1 LÊ VĂN ỔI ( VÔ TỰ )
- 62 -

   9.7.2.4.1 LÊ VĂN LINH
10.7.2.4.1.2 LÊ VĂN CHÚT
  10. ĐỜI THỨ 10:
 10.7.2.4.1.2 LÊ VĂN CHÚT
10.7.2.4.1.3 LÊ VĂN TỪ ( VÔ TỰ )
 11.7.2.4.1.2.1 LÊ VĂN SỰ ( VÔ TỰ )
 11.7.2.4.1.2.4 LÊ THỊ
  11.7.2.4.1.2.2 LÊ VĂN NGUYỆN ( VÔ TỰ )
  ĐỆ TỨ NHÁNH – CHI 2:
9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.2.4.2 Tằng tổ khảo : Lê Văn Lâm
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ Lê Văn Trị ( 8.7.2.4 )
- Mẹ:
- Con : hạ sinh 1 nam thứ tự là Lê Văn Cu ( vô tự ).
ĐỆ TỨ NHÁNH – CHI 3:
9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.2.4.2 Tằng tổ khảo : Lê Văn Hiền
- Năm sinh : không rõ
 9.7.2.4.2 LÊ VĂN LÂM
11.7.2.4.1.2.3 LÊ VĂN CÓ ( VÔ TỰ )
11.7.2.4.1.2.5 LÊ VĂN CẢI ( VÔ TỰ )
      9.7.2.4.3 LÊ VĂN HIỀN
   - 63 -

 - Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ Lê Văn Trị ( 8.7.2.4 )
- Mẹ:
- Con : hạ sinh 2 nam thứ tự là Lê Văn Hòa ( vô tự ), Lê Văn Đệ ( vô tự ).
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 9 :
• ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ TỨ NHÁNH
• CHI 2:
• CHI 3:
     9.7.2.4.2 LÊ VĂN LÂM
   ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NGŨ NHÁNH
ĐỆ NGŨ NHÁNH:
8. ĐỜI THỨ 8:
8.7.2.8 Cao tổ khảo : Lê Văn Bổn
    - 64 -
10.7.2.4.2.1 LÊ VĂN CU ( VÔ TỰ )
 10.7.2.4.3.1 LÊ VĂN HÒA ( VÔ TỰ )
 9.7.2.4.3 LÊ VĂN HIỀN
 10.7.2.4.3.2 LÊ VĂN ĐỆ ( VÔ TỰ )
 8.7.2.8 LÊ VĂN BỔN

 - Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Thạch ( 7.7.2 )
- Mẹ:HồThịLời&NguyễnThịLiên
- Con : hạ sinh 3 nam thứ tự là Lê Văn Núc ( vô tự ), Lê Văn Hựu, Lê Văn Bữu (
vô tự ).
9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.2.8.2 Tằng tổ khảo : Lê Văn Hựu
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ Lê Văn Bổn ( 8.7.2.8 )
- Mẹ:
- Con : hạ sinh 3 nam thứ tự là Lê VănChít ( vô tự ), Lê Văn Mỹ, Lê Văn Dộc(
vô tự ).
10. ĐỜI THỨ 10:
10.7.2.8.2.2 Tổ khảo : Lê Văn Mỹ
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ Lê Văn Hựu ( 9.7.2.8.2 )
- Mẹ:
- Con : hạ sinh 5 nam thứ tự là Lê Văn Toại ( vô tự ), Lê Văn Trác, Lê Văn Cư,
Lê Văn Đạm, Lê Văn Cầu.
LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 8, 9 & 10 :
• ĐỆ NHỊ TỘC PHÁI – ĐỆ NGŨ NHÁNH : 8. ĐỜI THỨ 8:
        9.7.2.8.1 LÊ VĂN NÚC ( VÔ TỰ )
  8.7.2.8 LÊ VĂN BỔN
9.7.2.8.3 LÊ VĂN BỮU ( VÔ TỰ )
 - 65 -

   9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.2.8.2 LÊ VĂN HỰU
  10.7.2.8.2.1 LÊ VĂN CHÍT ( VÔ TỰ )
  9.7.2.8.2 LÊ VĂN HỰU
10.7.2.8.2.3 LÊ VĂN DỘC ( VÔ TỰ )
  10. ĐỜI THỨ 10:
10.7.2.8.2.2 LÊ VĂN MỸ
  11.7.2.8.2.2.1 LÊ VĂN TOẠI ( VÔ TỰ )
 11.7.2.8.2.2.4 LÊ VĂN ĐẠM
  10.7.2.8.2.2 LÊ VĂN MỸ
11.7.2.8.2.2.2 LÊ VĂN TRÁC
  11.7.2.8.2.2.3 LÊ VĂN CƯ
ĐỆ TAM TỘC PHÁI
7. ĐỜI THỨ 7:
7.7.3 Cao tổ khảo : Lê Văn Hưng
11.7.2.8.2.2.5 LÊ VĂN CẦU
   7.7.3 LÊ VĂN HƯNG
 - 66 -

 - Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Truy
- Mẹ:
- Con : hạ sinh 2 nam thứ tự là Lê Văn Cẩm, Lê Văn Diệu ( vô tự ).
8. ĐỜI THỨ 8:
8.7.3.1 Tằng tổ khảo : Lê Văn Cẩm
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Hưng ( 7.7.3 )
- Vợ:
- Con : hạ sinh 2 nam thứ tự là Lê Văn Dinh, Lê Văn Thức ( vô tự ) .
9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.3.1.1 Tổ khảo : Lê Văn Dinh
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Cẩm( 8.7.3.1 )
- Vợ:
- Con: hạsinh1nam làLêVănVạy(vôtự).
    LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 7,8, 9 :
• ĐỆ TAM TỘC PHÁI: 7. ĐỜI THỨ 7:
    - 67 -

  8.7.3.1 LÊ VĂN CẨM
 7.7.3 LÊ VĂN HƯNG
  8. ĐỜI THỨ 8:
8.7.3.2 LÊ VĂN DIỆU ( VÔ TỰ )
  9.7.3.1.1 LÊ VĂN DINH
 8.7.3.1 LÊ VĂN CẨM
  9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.3.1.2 LÊ VĂN THỨC ( VÔ TỰ )
   9.7.3.1.1 LÊ VĂN DINH
10.7.3.1.1.1 LÊ VĂN VẠY ( VÔ TỰ )
 ĐỆ TỨ TỘC PHÁI
  7. ĐỜI THỨ 7:
7.7.6 Cao tổ khảo : Lê Văn Trung
7.7.6 LÊ VĂN TRUNG
 - 68 -

 - Năm sinh : không rõ
- Năm mất: không rõ
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Truy
- Mẹ:
- Con : hạ sinh 1 nam là Lê Văn Phòng .
8. ĐỜI THỨ 8:
8.7.6.1 Tằng tổ khảo : Lê Văn Phòng
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Trung ( 7.7.6 )
- Vợ:
- Con : hạ sinh 4 nam thứ tự là Lê Văn Thành ( vô tự ), Lê Văn Cu ( vô tự ), Lê
Văn Lý ( vô tự ), Lê Văn Sang .
9. ĐỜI THỨ 9:
9.7.6.1.4 Tổ khảo : Lê Văn Sang
- Năm sinh : không rõ
- Năm mất:
- Mộ phần:
- Thân phụ: Lê Văn Phòng ( 8.7.6.1 )
- Vợ:
- Con : hạ sinh 4 nam thứ tự là Lê Văn Kế ( vô tự ), Lê Văn Túy, Lê Văn Ô, Lê
Văn Dậu ( vô tự ) .
    LÊ VĂN PHỔ ĐỒ MINH HỌA ĐỜI 7,8, 9 :
• ĐỆ TỨ TỘC PHÁI: 7. ĐỜI THỨ 7:
     7.7.6 LÊ VĂN TRUNG
  - 69 -
8.7.6.1 LÊ VĂN PHÒNG

 8. ĐỜI THỨ 8:
   9.7.6.1.1 LÊ VĂN THÀNH ( VÔ TỰ )
 9. ĐỜI THỨ 9:
  HÌNH ẢNH
VỊ TRÍ MỘ TIỀN NHÂN
- 70 -
9.7.6.1.3 LÊ VĂN LÝ ( VÔ TỰ )
 8.7.6.1 LÊ VĂN PHÒNG
  9.7.6.1.2 LÊ VĂN CU ( VÔ TỰ )
9.7.6.1.4 LÊ VĂN SANG
  10.7.6.1.4.1 LÊ VĂN KẾ ( VÔ TỰ )
10.7.6.1.4.3 LÊ VĂN Ô
 9.7.6.1.4 LÊ VĂN SANG
  10.7.6.1.4.2 LÊ VĂN TÚY
10.7.6.1.4.4 LÊ VĂN DẬU ( VÔ TỰ )

 

Bình luận ( 0 )
Gia Phổ Lê Văn - 27/12/2019 08:11, xem:62
LỜI TỰA - 03/01/2019 02:40, xem:469
Ghim (top 5)
Tin bài mới nhất (top 5)
Gia Phổ Lê Văn - 27/12/2019 08:11, xem:62 , Giới thiệu
Chạp mộ họ Lê Văn - 03/01/2019 02:50, xem:323 , Lễ, giỗ, hội họp
LỜI TỰA - 03/01/2019 02:40, xem:469 , Giới thiệu
Hỗ trợ trực tuyến
    • Thông thường chúng tôi sẽ nhận được thông báo lên điện thoại khi bạn để lại tin nhắn và online sớm
      090.212.4679
090.212.4679
giaphatot@gmail.com
Lịch
(Tác giả Hồ Ngọc Đức)
Bấm xem dạng khổ lớn

© 2016

Giaphatot.vn chạy tốt nhất với trình duyệt chrome, download chrome tại đây

Địa chỉ:47 Đoàn Thị Điểm, Quốc Tử Giám, Đống Đa, Hà Nội

Email: giaphatot@gmail.com Phone: 090.212.4679

Giới thiệu

Điều khoản sử dụng