GIA PHẢ HỌ CAO ĐĂNG - MÂN TRUNG

Cao Văn Thăng đăng lúc 18/04/2018 16:15. Cao Văn Thăng đã sửa (Nội dung) lúc 31/10/2019 03:19. xem:1289



 GIA PHẢ HỌ CAO ĐĂNG 

LÀNG MÂN TRUNG - XÃ ĐÔNG LĨNH -

HUYỆN ĐÔNG SƠN - TỈNH THANH HOÁ

 

 LỜI TỰA

Nước có nguồn, cây có gốc, người ta ai cũng có tổ tiên. Nhưng để biết được gốc tích công đức và sự nghiệp của tổ tiên và truyền cho con cháu sau này cũng có thể biết được thì cần một quyển ghi chép tinh tường gốc tích, công đức, sự trạng, tiểu sử của tổ tiên. Quyển đó chính là quyển Gia phả. Một họ có gia phả cũng như một nước có quốc sử, để lưu đời này sang đời khác.

Ông tổ của họ Cao chúng ta từ tỉnh Hải Dương vào sinh cơ lập nghiệp tại làng Mân Trung xã Đông Lĩnh huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá từ khoảng Thế kỷ 17 năm 1680, đến nay đã được 331 năm. Từ khi sinh cơ lập ấp đến nay, các cụ họ Cao đã để lại cho con cháu những di sản quí báu đó là: Quyển gia phả, ba gian nhà thờ bằng gỗ lim, tường xây, ngói lợp khang trang mát mẻ, là nơi thờ cúng tổ tiên, ngày giỗ tết con cháu tập trung bàn những công việc lớn nhỏ trong họ.

Có được cuốn gia phả bằng chữ Hán là vô cùng quý giá, nhưng đáng tiếc đến nay bản gốc chữ hán cũng không còn, may mà Gia phả của họ bằng chữ Hán, đã được hai ông Cao Đăng Hán và Cao Đăng Tiệp (Đời Thứ Bảy) dịch ra chữ Quốc ngữ, ông Cao Đăng Vỹ (Đời Thứ Tám) ghi lại từ năm 1962, từ đó con cháu mới biết được nguồn gốc tổ tiên của mình.

Gia phả của họ Cao đã soạn 5 lần. 

Lần thứ nhất ghi bằng chữ Hán bị thất lạc.

 Lần thứ hai sưu tầm nhưng mất đoạn đầu cũng ghi bằng chữ Hán (căn cứ vào địa bạ khoán ước của làng).

Lần thứ ba, năm 1989 soạn lại trên bản dịch ra chữ quốc ngữ năm 1962. 

Lần thứ tư, năm 2006 bổ sung gia phả 1989, có thêm phần xây dựng Lăng mộ.  

Lần thứ 5, năm 2011,“Ban tổ chức bổ sung gia phả” của họ trên tinh thần tôn trọng ghi lại trung thành các sự kiện của gia phả 1989 và 2006. Biên tập, biên soạn, xác định đúng nguồn gốc, thời gian tổ tiên đến sinh cơ lập nghiệp, biết được tổ phụ tổ quán của mình, đồng thời chỉnh sửa bổ sung các đời, viết tiếp đời thứ Chín, thứ Mười cho phù hợp giai đoạn hiện nay.

Gia phả được bố cục gồm các phần như sau:

Lời tựa,

phần 1 - Phả ký (nguồn gốc dòng họ),

 phần 2- Phả hệ (các đời nối tiếp),

 phần 3- ngoại phả (nhà thờ, lăng mộ của họ),

phần 4- Ghi công đức,

phần 5- Danh sách người có học vị,

 phần 6-  Ban tổ chức dòng họ các thời kỳ,

phần 7- phả đồ (sơ đồ phát triển- làm bảng ngoài không ghi trong quyển này),

phần 8- Một số hình ảnh nhà thờ, lăng mộ.

 “Ban tổ chức bổ sung gia phả” năm 2011 gồm 11 ông: 

1

Cao Đăng Kỳ (Trưởng ban)

7

Cao Đăng Thăng (chắp bút)              

2

Cao Đăng Thả (phó ban trực)

8

Cao Đăng Hiểu

3

Cao Đăng Sơn

9

Cao Đăng Mạnh

4

Cao Đang Ninh

10

Cao Đăng Long.

5

Cao Đăng Thành

11

Cao Đăng Tuấn (Đà Nẵng)

6

Cao Đăng Biền                                 

 

 

 Cũng qua đây Ban tổ chức chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thành viên trong họ đã cung cấp thông tin kịp thời để bổ sung cập nhật vào gia phả cho phù hợp với giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, cũng còn một số chi tiết chưa được đề cập nhất là các gia đình có con cháu đi làm ăn xa, sau này sẽ tiếp tục bổ sung để gia phả sống mãi với thời gian.

Ban tổ chức mong rằng toàn thể bà con dòng họ Cao chúng ta, nhất là thế hệ trẻ sau này hãy cùng nhau tiếp tục góp sức xây dựng, bổ sung để gia phả của họ chúng ta ngày càng hoàn chỉnh.

Chào thân ái      

                                                                                                      Mùa Thu, năm Tân Mão 2011

                                                                                                                 Ban tổ chức

 

*

*   *

 

Phần I - Phả ký 


NGUỒN GỐC CỦA DÒNG HỌ VÀ VIỆC LẬP GIA PHẢ 


Khoảng thế kỷ 17 năm Chính Hoà thứ nhất 1680 (1), Đời Vua Lê Hy Tông, nước nhà có binh biến nhân dân ta muôn vàn cực khổ, phải bỏ làng mạc quê hương di cư vào phía Nam.

 (1) Phần này xin được giải thích như sau: Trước đây trong gia phả soạn năm 1989 và 2006 có viết: các cụ Tổ vào Thanh Hoá là “khoảng Thế kỷ 17 Triều Lê - Cảnh Hưng 1680, trên bia lại ghi nửa Thế kỷ 18 Triều Lê - Cảnh Hưng, nhưng không dẫn được tài liệu nào nói như vậy, chỉ là truyền nhau như vậy. 

Nay Ban soạn thảo truy cập mạng Internete trang  Wikipedia.org/wiki/vua Việt Nam nói về "VUA VIỆT NAM" thì thấy rằng: Nếu là đời Cảnh Hưng (Lê Hiển Tông) thì là năm 1740-1786, thì không phù hợp với thời gian Cụ tổ vào Thanh Hoá năm 1680.

Như vậy, Gia phả ghi cụ tổ vào năm 1680 thì phải là năm Chính Hoà thứ nhất 1680 Đời Vua Lê Hy Tông. Điều này hoàn toàn phù hợp với việc ba cụ Cao Đăng Bảng, Cao Đăng Đệ, Cao Đăng Đài đã ký khoán ước của làng năm Chính Hoà 16 -1695, (tài liệu chữ Hán này ông Nguyễn Đình Vạn đang giữ, chúng tôi có trích yếu trong gia phả này). 

Do đó, Ban biên tập thống nhất lấy niên hiệu “Khoảng thế kỷ 17 năm Chính Hoà thứ nhất 1680”, Đời Vua Lê Hy Tông (1680-1705) cụ tổ vào sinh cơ lập nghiệp tại làng Mân Trung là đúng.

Ghi chú: - Thế kỷ 17 là từ 1601-1700 = 100 năm

               - Chính Hòa là Niên Hiệu đời Vua Lê Hy Tông (1680-1705)

 Trong số những người từ Hải Dương di cư vào Thanh Hóa cư trú, có cụ tổ họ Cao Đăng là Cao Đăng Bảng.

Sở dĩ ta biết được điều đó nhờ vào việc thuở xưa các ông tổ ở các họ đến sinh cơ lập ấp, lập nên làng thì phải có chấp bằng địa bạ khoán ước giấy tờ minh bạch, ghi rõ quê quán cũ của mình, đó là một trong những căn cứ để bầu ra người lãnh đạo làng trông coi trật tự xã hội, quan hệ với trong ngoài, trên dưới, sắp đặt họ nào đến trước họ nào đến sau.

Thời đó ghi trong địa bạ khoán ước của làng: Họ Cao Đăng đến đầu tiên, kế sau là họ Phạm Văn, họ Bùi, họ Nguyễn Đình ..., trong các tờ khai các cụ đều ghi: họ tên, cha mẹ và quê quán cũ của mình.

Trong địa bạ khoán ước của làng bằng chữ Hán, hiện nay ông Nguyễn Đình Vạn (Đại tá về hưu) đang cất giữ có tên cụ Cao Đăng Bảng (Chức Quan viên), Cao Đăng Đệ (chức Quản thủ), Cao Đăng Đài là những người đầu tiên ký khoán ước ấy. Năm ấy là năm Chính Hoà 16 (1695). Cùng ký khoán ước còn có ông Cao Đăng Khoa, Cao Đằng Kiều (quan viên tử)

 Sổ sách ghi họ Cao ta có tên cụ Cao Đăng Bảng, Cao Đăng Đệ và Cao Đăng Đài. Ba cụ trên đây là những người dẫn đầu họ Cao từ Hải Dương đến làng. Cụ Cao Đăng Bảng là người có danh tiếng trong làng đã làm thủ khoán làng Văn, ông lại có sắc phong của nhà nước: “Chánh đội Trưởng phó Thiên hộ”, là tiên Chỉ của làng. Như vậy ông tổ của họ Cao từ Hải Dương vào “khoảng thế kỷ 17 năm 1680”.

Về việc thiết lập gia phả: Gia phả của họ được lập bằng chữ Hán, thời gian sau, họ Cao mất gia phả, là do ông từ đường Cao Đăng Bình (Chi Một, cành Một, Đời Thứ Năm), bị bệnh đau bụng kinh niên, lại không có con trai nối dõi tông đường, ông giận mình đốt mất gia phả của Họ. Từ đó họ sưu tầm nhưng không thấy được ông bà Thuỷ tổ của mình.

Kế tiếp từ đường là ông Cao Đăng Thuận (Chi Một, cành Một, Đời Thứ Năm). Ông Thuận là em ông Bình. Ông Thuận mất giao quyền lại cho con trai cả là ông Cao Đăng Bắc (Chi Một, cành Một, Đời Thứ Sáu). Khi đó gia đình ông Bắc kinh tế khá giả, ông tập trung con cháu trong họ họp tại nhà mình bàn về việc làm nhà thờ và sưu tầm tông tích tổ tiên để lập bản gia phả mới. Được cả họ nhất trí hưởng ứng, cùng chung một ý nghĩ: Chim có tổ, người có tông. Sông còn có nguồn, có suối, cây xanh phải có gốc có rễ. Đất nước có lịch sử. Con người sống phải có tổ tông cội nguồn, có ông bà cha mẹ. Họ phải có gia phả để biết được trên dưới có tôn ti trật tự kỉ cương, nhận biết ai là anh, ai là em, chú bác nội ngoại thân sơ nhà mình, ai cũng tán đồng và định ngày làm.

Họ mời các cụ nhiều tuổi nhất trong họ và các cụ nhiều tuổi có kinh nghiệm trong làng về dự bàn. Bậc lão thành hay chữ có các cụ: Phạm Nguyên Thiện, Phạm Xuân Mai. Đồ nho có các cụ: Phạm Văn Hảng, Nguyễn Tấn Thân, Phạm Xuân Phú. Các cụ mở khoán ước của làng ra xem thì thấy chính xác tên cụ Cao Đăng Bảng đã làm Thủ khoán Làng văn, ông lại có sắc phong của nhà nước: “Chánh Đội trưởng Phó Thiên hộ”, nên họ ta tôn cụ Cao Đăng Bảng là khởi tổ thứ nhất của họ. Cụ Bảng vì thất lạc đường vợ con nên họ tôn ông Cao Đăng Đệ kế tổ, rồi đến ông Đài. Từ đây Họ Cao đã có Chi Nhất là cụ Cao Đăng Bảng, ông Cao Đăng Đệ, Chi Nhì là ông Cao Đăng Đài. Như vậy con cháu đến nay đã biết được tổ phụ, tổ quán của dòng họ. Vị tổ phụ đầu tiên là Cụ Cao Đăng Bảng, tổ quán của chúng ta là làng Mân Trung xã Đông Lĩnh huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá. (nay là làng Mân Trung, xã Đông Lĩnh, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa)

Trải qua bao thời gian các bậc tiền bối đã cần cù lao động, sống bằng nghề nông là chủ yếu, với mong muốn xây dựng cho con cháu đời sau một tương lai tưới sáng, ngày càng phát triển đi lên.

Đất nước trải qua nhiều binh biến, các bậc tiền bối cũng như con cháu chúng ta cũng đã xả thân vì đại nghĩa, nhất là qua 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ gần đây. Họ ta nhà nào cũng có người đi đánh giặc, 11 liệt sỹ đã anh dũng hy sinh, vinh dự tự hào được Nhà nước cấp bằng Tổ quốc ghi công. Gia đình 2 bà Phạm Thị Ven và Trần Thị Toái được thưởng HCKC chống Mỹ cứu nước hạng Nhất và phong tặng 2 bà danh hiệu cao quý “Mẹ Việt Nam Anh hùng”. Nhiều người trong họ được thưởng Huân, Huy chương cao quý do Nhà nước phong tặng.

Hoà bình lập lại nhiều con cháu đã tích cực học tập đạt học vị cao, tính đến năm 2011, đã có trên 70 người có trình độ từ Cao Đẳng, Đại học, Thạc sỹ đến Tiến sỹ - có 10 người học hàm Tiến sỹ, Thạc sỹ, gồm: 1 Tiến sỹ y khoa: ông Cao Đăng Mạnh, 9 Thạc sỹ, gồm: ô. Cao Đăng Thăng (con ông Kỳ), bà Nguyễn Thị Sáo (vợ ông Vượng, con ông Thả), Cao Thị Nguyệt (con ông Khoa), Cao Đăng Hoàng Sơn (con ông Thăng), Cao Thị Hương (con ông Hiểu), Cao Đăng Tuấn (con ông Tính Đà Nẵng), Cao Đăng Kiên (con ô. Luyện), Cao Thị Hương (con ô. Học) và Cao Thị Mai Anh (con ô. Tiến). 

Một số tu nghiệp học tập ở nước ngoài, nhiều người thoát luỹ tre làng làm công nhân các nhà máy xí nghiệp trên toàn quốc, nắm các cương vị lãnh đạo trong xã hội. Chính vì lẽ đó họ ta được UBND xã Đông Lĩnh hai lần cấp "Giấy chứng nhận dòng họ hiếu học", đó là niềm tự hào của họ ta. Đồng thời cũng là tấm gương để con cháu tiếp tục truyền thống gia đình và dòng họ phấn đấu xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc của gia đình mình, góp phần xây dựng dòng họ cộng đồng xã hội ngày càng phát triển.

 

 *

***

 


Phần 2 - Phả hệ


 SỰ PHÁT TRIỂN CÁC ĐỜI NỐI TIẾP CỦA DÒNG HỌ (1680-2011)

 

Đến nay (năm 2011), dòng họ đã phát triển được 10 đời, có những gia đình đã có cháu ngoại đời thứ 11, 12. Trải qua 331 năm, con cháu cụ Cao Đăng Bảng phát triển thành dòng họ Cao Đăng lớn mạnh như ngày nay, với 310 đầu đinh, trên 700 nhân khẩu sống trên mọi miền đất nước.

 Bảng 1 -TỔNG HỢP DÒNG HỌ SUỐT 10 ĐỜI

(1680-2011=331 năm)

Số TT

Đời

Số người

(đầu đinh)

Trong đó

Ghi chú

Khởi tổ

Chi thứ nhất

Chi thứ hai

1

Đời thứ nhất

 

3

1

 1

1

Khởi tổ: cụ Cao Đăng Bảng

Chi 1: ông Cao Đăng Đệ

Chi 2: ông Cao Đăng Đài

2

Đời thứ 2

7

 

3

4

 

3

Đời thứ 3

6

 

1

5

 

4

Đời thứ 4

8

 

1

7

 

5

Đời thứ 5

17

 

4

13

 

6

Đời thứ 6

23

 

4

19

 

7

Đời thứ 7

36

 

4

32

 

8

Đời thứ 8

75

 

7

68

 

9

Đời thứ 9

81

 

1

79

 

10

Đời thứ 10

54

 

0

54

 

 

Cộng

310

1

26

283

 

   


 CHI TIẾT TỪNG NGƯỜI NHƯ SAU: 

ĐỜI THỨ NHẤT 

1.    Đời thứ nhất

Cụ       Cao Đăng Bảng 

Khởi tổ Họ Cao Đăng- 

 

Cao Đăng Bảng

Mất ngày: 14 -7

Mộ: Mân Trung Đông lĩnh, Đông Sơn Thanh Hóa 

 

 

 

                Vợ: Thất lạc vợ con             

Ông thất lạc vợ con khi di cư vào Thanh Hóa

 Cụ Bảng là con của ông bà Thuỷ tổ người Hải Dương. Năm Chính Hoà nước nhà có binh biến các cụ di vào Thanh Hóa cư trú. Cụ Bảng thất lạc đường vợ con.

Cụ Cao Đăng Bảng đã làm thủ khoán làng Văn, ông lại có Sắc phong của Nhà nước: “Chánh đội trưởng Phó thiên hộ”, nên họ ta tôn cụ Cao Đăng Bảng là khởi tổ thứ Nhất của họ Cao Đăng.

 

2. Đời thứ nhất – Chi 1

Ông     Cao Đăng Đệ. 

Ông Đệ là con thứ hai của ông bà Thuỷ tổ.  

Cao Đăng Đệ

Mất ngày: 20-7

Mộ: Mân Trung,  Đông Lĩnh        

  

Vợ: Nguyễn Thị Chất,

 Mất ngày: 28-1,

Mộ: Mân Trung,  Đông Lĩnh         

 Ông bà có 03 trai: Cao Đăng Trường, Cao Đăng Dương, Cao Đăng Sán

                  01 người con gái, không rõ tên

 

3. Đời thứ nhất - Chi 2

Ông    Cao Đăng Đài 

Ông Đài là con thứ 3 của ông bà Thuỷ tổ. 

 Cao Đăng Đài

 Mất ngày:  16-3

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 

Vợ: Bà Nhiên, 

 Mất ngày: 22-2,

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh      

 Ông bà có 04 trai: Cao Đăng Ngạn, Cao Đăng Đểnh, Cao Đăng Luật , Cao Đăng Chúc.

                   01 con gái, không rõ tên

 



 ĐỜI THỨ HAI


1. Đời thứ hai-chi 1- cành 1:

Ông     Cao Đăng Trường 

Là con thứ nhất của ông Cao Đăng Đệ và bà Chất,  

 Cao Đăng Trường

 Mất ngày:  17 - 3

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh          

 

           không có vợ con            

  

2. Đời thứ hai- chi 1- cành 2:

Ông :     Cao Đăng Dương 

Là con thứ hai của ông Đệ và bà Chất -

 Cao Đăng Dương

 Mất ngày: 9 - 10

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.       

 

 

Vợ: Nguyễn Thị Mỗ

  Mất ngày: 20-11, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh         

  Ông bà không có con

Đời Lê Triều Cảnh Hưng ông tham gia chiến trận, ông được nhà vua phong sắc .


 3. Đời thứ hai- chi 1- cành 3:

Ông          Cao Đăng Sán  

Là con thứ ba của ông Đệ và bà Chất - 

 Cao Đăng Sán

 Mất ngày: 8-5

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh       

 

 Vợ: Nguyễn Thị Ái

Mất ngày: 13-9

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

 Ông bà có 03  trai : Cao Đăng Dần, Cao Đăng Đớn (mất sớm), Cao Đăng Sỹ (Sẩy) (mất sớm).         01 Con gái : Cao Thị Thu   -    lấy chồng làng


 4. Đời thứ hai – chi 2-cành 1:

Ông                Cao Đăng Ngạn. 

Là con cả của ông Cao Đăng Đài và Bà Nhiên - 

 Cao Đăng Ngạn

 Mất ngày: 14-6

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh       

 

 

Vợ:Trần Thị Tính

Mất ngày: 26-10

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh       

 Ông bà có 02  người con: 01 trai, 01 gái. Con trai : Cao Đăng Trực, Con gái: không rõ tên , lấy chồng làng Hồ thôn.

 

5. Đời thứ hai – chi 2 –cành 2:

Ông     Cao  Đăng Đểnh

Là con thứ 2 của Ông Cao Đăng Đài và Bà Nhiên.

 Cao Đăng Đểnh 

 Mất ngày: 6-10,

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh         

 Vợ: Phạm Thị Liêm,

Mất ngày: 29-1

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh       

 Ông bà có 02 con trai: Cao Đăng Cháng, Cao Đăng Chuyên 


6. Đời thứ hai – chi 2-cành 3:

Ông :        Cao Đăng Luật 

Là con thứ 3 của ông Đài và bà Nhiên 

Cao Đăng Luật  

 Mất ngày: 6 - 6.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

  

Vợ: Phạm Thị Tại

 Mất ngày: 8 - 6

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.     

 Ông bà có 02 con trai: Cao Đăng Tích , Cao Đăng Côn (em). 01 con gái  : Cao Thị Kính - lấy chồng Quan Hoạch Nông Cống 


7. Đời thứ hai – chi 2- cành 4:

Ông       Cao Đăng Chúc 

Là con thứ 4 của ông Đài và bà Nhiên. 

 Cao Đăng Chúc 

 Mất ngày: 9 – 8. 

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh        

 

 Vợ: Phạm Thị Chân.

Mất ngày: 4 – 3

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 Ông bà không có con.



ĐỜI THỨ BA


 
1. Đời thứ ba – chi 1:

Ông          Cao Đăng Dần

 Là con của ông Sán và bà Ái  

 Cao Đăng Dần 

 Mất ngày: 10-5. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh        

 

 Vợ: Đàm Thị Cẩy (Vân Nhưng) 

 Mất ngày: 4 -5

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh


Ông bà có 02: Con trai : Cao Đăng Nhiên, Cao Đăng Nguyên (mất sớm). 

                 02 Con gái: Cao Thị Hoan, lấy chồng làng. Cao Thị Tầm, lấy chồng làng.

 

2. Đời thứ ba – chi 2-cành 1:

Ông        Cao Đăng Trực

Là  con  của  ông  Ngạn  và  bà  Tính . 

Cao Đăng Trực 

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh       

 

 Vợ: Bùi Thị Khoan.

 Mất ngày: không rõ

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.      

Ông bà có 01 con trai, Cao Đăng Xám

 

3. Đời thứ ba – chi 2-cành 2:

Ông     Cao Đăng Cháng 

Là con của ông Đểnh và bà Liêm . 

Cao Đăng Cháng 

Mất ngày: 8 – 6.

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

 

Vợ: Lê Thị Chân

Mất ngày: 3 – 9

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.

Ông bà có  01 người con trai: Cao Đăng Chiêm

 

4. Đời thứ ba – chi 2-cành 2:

Ông           Cao Đăng Chuyên

 Là con của ông Đểnh và bà Liêm.  

Cao Đăng Chuyên   

Mất ngày: 20 – 9

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh       

 

Vợ: Lê Thị Vực

 Mất ngày: 10 – 4

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

Ông bà có 03 con trai, Cao Đăng Quýnh, Cao Đăng Bơn, Cao Đăng Cẩm

 

5. Đời thứ ba – chi 2- cành 3:

Ông         Cao Đăng Tích 

Là con của ông Luật và bà Tại. 

Cao Đăng Tích 

Mất ngày:  3-9.

Mộ: Quan Hoạch, Nông Cống     

 

Vợ: Nguyễn Thị Khoan

Mất ngày: 22-8

Mộ: Quan hoạch, Nông Cống.


 Ông bà có 01 con trai: Cao Đăng Hồng .

 Trú quán: Quan Hoạch Nông Cống Thanh Hóa

Đời Lê Triều Cảnh Hưng phong sắc đội trưởng. Tên chữ là Cao Đăng Hành


 6. Đời thứ ba – chi 2- cành 3:

Ông   Cao Đăng Côn 

Là con của ông Luật và bà Tại. 

Cao Đăng Côn  

Mất ngày: 18-6.

Mộ:Mân Trung, Đông Lĩnh   

 

Vợ: Nguyễn Thị Bốn.

Mất ngày:6 - 4.

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh  


Ông bà có 01  trai,  Cao Đăng Nhân,

 03 Con gái: Cao Thị Hợi, Cao Thị Tài, Cao Thị Vượng

 


ĐỜI THỨ TƯ 

1. Đời thứ tư – chi 1-cành 1:

Ông       Cao Đăng Nhiên

Là con của ông Dần và bà Cẩy. 

 Cao Đăng Nhiên  

 Mất ngày:  29 - 6.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 

 Vợ: Nguyễn Thị Nhật. 

Mất ngày: 15- 5. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh. 

Ông bà có 04  trai: Cao Đăng Bình, Cao Đăng Thuận, Cao Đăng Chánh, Cao Đăng Cảnh . 

              02 Con gái :  Cao Thị Giỏi , lấy chồng làng. Cao Thị Tải , lấy chồng làng           


2. Đời thứ tư – chi 2-cành 1:

Ông         Cao Đăng Xám 

Là con của ông Trực và bà Khoan . 

 Cao Đăng Xám  

 Mất ngày: 15-6.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 

 Vợ: Cao Thị Thi. 

Mất ngày: 28-1.

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh 

  

Ông bà có 01 trai : Cao Đăng Huân, 01 gái : Cao Thị Tuân (lấy chồng làng )


 3. Đời thứ tư – chi 2-cành 2:

Ông          Cao Đăng Chiêm 

Là con của ông Cháng và bà Chân.  

 Cao Đăng Chiêm

 Mất ngày:18-6 .

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh       

 

 Vợ: Nguyễn Thị Giai.

  Mất ngày:1-6. 

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.    


Ông bà có 03 con trai: Cao Đăng Kính, Cao Đăng Lâm, Cao Đăng Chất .

 Ông Chiêm làm 2 khoá Lý Trưởng, làm thủ khoán làng Văn “Bút pháp tinh diên đức sĩ thuộc yên thọ vực đăng nhãn"                           


4. Đời thứ tư – chi 2-cành 2:

Ông        Cao Đăng Quýnh 

Là con của ông Chuyện và bà Vực. 

Cao Đăng Quýnh 

Mất ngày: 1-7. 

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh        

 Vợ: Bùi Thị Hiểu . 

Mất ngày: 26-10 .

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.    

Ông bà có  02 con trai: Cao Đăng Hoằng, Cao Đăng Dọc.

                  04 Con gái :  Cao Thị Tình, Cao Thị Đợi, Cao Thị Toản, Cao Thị Kỳ

 

5. Đời thứ tư – chi 2-cành 2:

Ông          Cao Đăng Bơn 

Là con thứ 2 của ông Chuyên và bà Vực . 

 Cao Đăng Bơn  

 Mất ngày:  27- 3. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh         

 

 Vợ cả: Nguyễn  Thị Thê. 

Mất ngày:14-5.

 Vợ hai: Nguyễn Thị Cơ.

Mất ngày: 15-7.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

Ông bà có 02 Con trai: Cao Đăng Doại, Cao Đăng Tới (Phúc Hớn). 

                 02 Con gái : Cao Thị Khoát, Cao Thị Luật


 6. Đời thứ tư – chi 2 –cành 2:

Ông           Cao Đăng Cẩm.

 Là con thứ 3 của ông Chuyên và bà Vực . 

 Cao Đăng Cẩm.

 Mất ngày:  18 -1.

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

 

 Vợ: Nguyễn Thị Vy. 

Mất ngày:  30-9. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh 

 Ông bà có  03  trai: Cao Đăng Tểnh, Cao Đăng Hoà, Cao Đăng Thuận .

            01 Con gái : Cao Thị Nhạn  (lấy chồng làng) 

 

7. Đời thứ tư – chi 2 - cành 3:

Ông           Cao Đăng Hồng 

Là con của ông Tích và bà Khoan. 

Cao Đăng Hồng 

Mất ngày:  25-9.

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

 

 Vợ: Nguyễn Thị Xuân.

 Mất ngày:  6-5. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.       

Ông bà có 01 trai :   Cao Đăng Giản

 

8. Đời thứ tư – chi 2 –cành 3:

Ông        Cao Đăng Nhân 

Là con của ông Côn và bà Bốn . 

Cao Đăng Nhân 

Mất ngày:  29-1. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 

Vợ: Phạm Thị Bính, 

Mất ngày: 12 – 8, 

Nguyễn Thị Quyển 

Mất ngày: Không rõ, 

Nguyễn Thị Chới 

Mất ngày: 25-11   

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh              

Ông và các bà vợ có 07  người con: 01  trai, 06  gái

Con trai :   Cao Đăng Cường  (chết sớm). 

Con gái : Cao Thị Ý, lấy chồng Vân Nhưng. Cao Thị Phùng. Cao Thị Uyên, Lấy chồng làng, Cao Thị Nga. Cao Thị Thế, Lấy chồng làng. Cao Thị Chiền , lấy chồng làng.

Ông Nhân là người có đức, có tài, ông giữ thủ khoán làng văn, làm nghề thợ mộc trạm trổ, đục vẽ, nổi tiếng. Đời phong lưu nhàn hạ. Thọ 70 tuổi. Ông có Ký Kỵ cho họ




ĐỜI THỨ NĂM  

1. Đời thứ năm – chi 1 –cành 1:

Ông         Cao Đăng Bình 

Là con của ông Nhiên và bà Nhật . 

Cao Đăng Bình 

Mất ngày:  3-9.

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

 

Vợ: Phạm Thị Trình.

Mất ngày: 16-9. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.   


Ông bà có 01 con  gái nuôi tên Đạm, lấy chồng Vĩnh Lộc

 

2. Đời thứ năm – chi 1 –cành 1

Ông           Cao  Đăng Thuận 

Là con thứ 2  của ông Nhiên và bà Nhật . 


Cao  Đăng Thuận  

Mất ngày: 23 – 7.

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh       

 

 Vợ: Nguyễn Thị Chỉ. 

Mất ngày: không rõ. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

 Ông bà có 01 người con: 01 trai :  Cao Đăng Bắc, tên chữ là Phúc Bản 

 

3. Đời thứ năm – chi 1 –cành 1:

Ông      Cao Đăng Chánh  

Là con của ông Nhiên và bà Nhật. 

Cao Đăng Chánh  

Mất ngày:  không rõ. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 

 Vợ: Phạm Thị Mỗ. 

Mất ngày:  không rõ. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh. 

Ông bà có 01  trai : Cao Đăng Đãi

 

4. Đời thứ năm – chi 1- cành 1:

Ông         Cao Đăng Cảnh 

Là con của ông Nhiên và bà Nhật -  

 Cao Đăng Cảnh  

 Mất ngày: 16-3

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

 

 Vợ cả: Nguyễn Thị Mỗ. 

Mất ngày: không rõ, 

Vợ hai: Nguyễn Thị Chính 

Mất ngày: không rõ.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.       

Ông bà có : 02  trai :Cao Đăng Hảnh (con vợ cả - bà Mỗ), Cao Đăng Quảng (con bà 2- bà Chính)                   

   01 con gái: Cao Thị Vòi, (con bà 2- bà Chính)- lấy ông Phạm Trọng Thước, người cùng làng

 

5. Đời thứ năm – chi 2 –cành 1:

Ông        Cao Đăng Huân 

Là con của ông Xám và bà Thi . 

Cao Đăng Huân

Mất ngày: 8-1. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh   

 

 Vợ: Cao Thị Thơi. 

Mất ngày:  16-1. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.     

Ông bà có  02 trai: Cao Đăng Duyên, Cao Đăng Đệnh. 

            01 con gái : Cao Thị Tểnh - lấy chồng Vân Nhưng

 

6. Đời thứ năm – chi 2: cành 2

Ông          Cao Đăng Kính 

Là con của ông Chiêm và bà Giai . 

Cao Đăng Kính 

Mất ngày: 16-3 .

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 

 Vợ: Nguyễn Thị Nhi. 

Mất ngày: 13-7. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.       

Ông bà có 04  trai: Cao Đăng Chuyền, Cao Đăng Hợi, Cao Đăng Bằng, Cao Đăng Giằng . 

           02 con gái : Cao Thị Ngoan, Cao Thị Đào

 

7. Đời thứ năm – chi 2 –cành 2:

Ông          Cao Đăng Lâm 

Là con thứ 2 của ông Chiêm và bà Giai  

Cao Đăng Lâm

Mất ngày:  13-6.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

 Vợ: Phạm Thị Vạn. 

Mất ngày:  15-6. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.       

Ông bà có 03 Con gái :  Cao Thị Miêu , Cao Thị Khuyên, Cao Thị Chờ, đều lấy chồng làng

 

8. Đời thứ năm – chi 2 –cành 2:

Ông        Cao Đăng Chất 

 Là con của ông Chiêm và bà Giai .

Cao Đăng Chất 

Mất ngày:18 – 2. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

  

 

 Vợ: Phạm Thị Mỗ. 

Mất ngày:  không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.      

Ông bà có 02 Con trai :Cao Đăng Thường, Cao Đăng Trường


 9. Đời thứ năm – chi 2 –cành 2:

Ông    Cao Đăng Hoằng 

Là con của ông Quýnh và bà Hiểu , 

Cao Đăng Hoằng 

Mất ngày: không rõ. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

 

 Vợ cả: Bùi Thị Hạc. 

Mất ngày: không rõ. 

Vợ hai: Bùi Thị Tơn. 

Mất ngày: không rõ. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.     


Ông bà có  01  trai: Cao Đăng Thụ, 

            03 Con gái: Cao Thị Ngân, Cao Thị Toán, Cao Thị … chết sớm 

 

10. Đời thứ năm – chi 2 –cành 2:

Ông          Cao Đăng Dọc 

Là con của ông Quýnh và bà Hiểu . 

 Cao Đăng Dọc    

 Mất ngày:  Không rõ.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh      

Vợ: Không rõ, 

Mất ngày: Không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.      

Ông bà không có con 


11. Đời thứ năm – chi 2 –cành 2:

Ông      Cao Đăng Doại

 Là con của ông Bơn và bà Thê . 

Cao Đăng Doại

Mất ngày:  15 - 8, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh      

 

 Vợ: Nguyễn Thị Chính.

 Mất ngày: không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.      

Ông bà có 01 trai, Cao Đăng Đạm 

 

12. Đời thứ năm – chi 2 –cành 2:

Ông       Cao Đăng Tới 

Là con của ông Bơn và bà Cơ . 

Cao Đăng Tới        

 Mất ngày: 5-10.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh  


Vợ: Hoàng Thị Vuông. 

Mất ngày: 20-5.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.        


Ông bà có 01  trai: Cao Đăng Hán

                   04 con gái:  Cao Thị Hân, Cao Thị Ngân, Cao Thị Hớn,  Cao Thị Hởn                               


13. Đời thứ năm – chi 2 –cành 2:

Ông       Cao  Đăng Tểnh 

Là con của ông Cẩm và bà Vy.

Cao  Đăng Tểnh        

Mất ngày:  17-12..

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh       


 Vợ: Phạm Thị Nhưng . 

Mất ngày: 27-1. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.      


Ông bà có  04  trai:  Cao Đăng Tiến, Cao Đăng Kim, Cao Đăng Cường, Cao Đăng Lương, 

                  01 con gái: Cao Thị Hộ (lấy chồng Vĩnh Quần)

 

14. Đời thứ năm – chi 2 –cành 2:

Ông        Cao Đăng Hoà

 Là con của ông Cẩm và  bà Vy . 

  Cao Đăng Hoà       

Mất ngày: 10 – 3. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

 

Vợ:  Không rõ, 

Mất ngày: Không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh .       


Ông bà có 01 con gái: Cao Thị Ngẩy 


15. Đời thứ năm – chi 2 –cành 2:

Ông        Cao Đăng Thuận 

Là con của ông Cẩm và bà Vy . 

Cao Đăng Thuận       

Mất ngày: 20 – 12.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

 

 Vợ: Bùi Thị Tiềm. 

Mất ngày: 28 - 8. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.       


Ông bà có 02  trai : Cao Đăng Cảnh, Cao Đăng Hứng

 

16. Đời thứ năm – chi 2 –cành 3:

Ông      Cao Đăng Giản 

Là con của ông Hồng và bà Xuân. 

 Cao Đăng Giản 

 Mất ngày: 22-5, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh      

 

Vợ: Bà Chinh (Hồ Thôn). 

Mất ngày: 12-4. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.        


Ông bà có 02 trai  Cao Đăng Thuẩn, Cao Đăng Hách . 01 Con gái : Cao Thị Hờn

 

17. Đời thứ năm – chi 2 –cành 3:

Ông        Cao Đăng Cường (chết sớm). 

Ông Cường là con ông Nhân và bà Phạm Thị Bính




 ĐỜI THỨ SÁU 

1. Đời thứ sáu – chi 1 –cành 1:

Ông         Cao  Đăng Bắc

 Là con của ông Thuận và bà Chỉ .

Cao  Đăng Bắc       

Mất ngày:  25 – 3. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh      



 Vợ: Phạm Thị Lộc. 

Mất ngày: 1 - 1.

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.       


 Ông bà có 01 trai: Cao Đăng Mậu (chết sớm )

  

2. Đời thứ sáu – chi 1 –cành 1 :

Ông         Cao Đăng Đãi

 Là con của ông Chánh và bà Mỗ . 

 Cao Đăng Đãi       

Mất ngày: không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh   

 

 Vợ: Phạm Thị Đờn. 

Mất ngày:  không rõ. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.      

Ông bà có 03  gái :  Cao Thị Tài, lấy chồng Bỉm Sơn, Cao Thị Tiến, Lấy chồng làng, Cao Thị Tới, lấy chồng Hoằng Hóa.


3. Đời thứ sáu – chi 1 –cành 2:

Ông        Cao Đăng Hảnh 

 Là con của ông Cảnh và bà Nguyễn Thị Mỗ.  

Cao Đăng Hảnh        

Mất ngày: không rõ.

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.   


 

Vợ: Nguyễn Thị Côi, 

Mất ngày: không rõ 

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.       


Ông bà có 01 con trai: Cao Đăng Thảnh - mất sớm, 02 con gái: Cao Thị Phong, Cao Thị Lỡ


 4. Đời thứ sáu – chi 1 –cành 2:

Ông         Cao Đăng Quảng  

Là con thứ 2 của ông Cảnh và bà Nguyễn Thị Chính. 

 Cao Đăng Quảng        

 Mất ngày:  2- 4, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    


Vợ: Phạm Thị Vây, 

Mất ngày: 15-10 . 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.        


 Ông bà có: 02  trai: Cao Đăng Kỳ, sinh năm 1943,  Cao Đăng Thả, sinh năm 1947. 

             01 Con gái :  Cao Thị Vạn (lấy ông Nguyễn Đình Thởn người làng)


 5. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 1:

Ông      Cao Đăng Duyên. 

Là con của ông Huân và bà Thơi. 

 Cao Đăng Duyên.      

 Mất ngày: 24-4, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    


 Vợ: Phạm Thị Hổ. 

Mất ngày: không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.      

 Ông bà có  01 người con nuôi là Cao Đăng Sinh


 6. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 1:

Ông     Cao Đăng Đệnh 

Là con của ông Huân và bà Thơi . 

Cao Đăng Đệnh        

Mất ngày: không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     


Vợ: Nguyễn Thị Nghiêm, 

Mất ngày:  5 - 6. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.       

Ông bà có 02 trai:  Cao Đăng Huyệnh, Cao Đăng Sệnh

 

7. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông        Cao Đăng Chuyên 

Là con của ông Kính và bà Nhi .

Cao Đăng Chuyên        

Mất ngày: 2-1. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    


Vợ: Nguyễn Thị Tuân. 

Mất ngày: 13- 6,

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.       


Ông bà không có con

  

8. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông        Cao Đăng Hợi  

Là con thứ 2 của ông Kính và bà Nhi. 

Cao Đăng Hợi       

Mất ngày: 23-4, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

 

Vợ: Phạm Thị Làn. 

Mất ngày: 19-3 , 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.        

Ông bà có 01 trai, Cao Đăng Cam, 01 gái : Cao Thị Quýt

 

9. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông          Cao Đăng Bằng. 

Là con thứ 3 của ông Kính và bà Nhi. 

Cao Đăng Bằng       

Mất ngày: 21-5. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 Vợ: Lê Thị Giảng, 

Mất ngày: 1-8,

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh 

    


 Ông bà có 02  trai : Cao Đăng Bảu, Cao Đăng Biểu.  01 Con gái: Cao Thị Thới

 

10. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông   Cao  Đăng Giằng 

Là con thứ 4 của ông Kính bà Nhi. 

 Cao  Đăng Giằng        

Mất ngày: không rõ,

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh      


  Vợ: Không rõ, 

Mất ngày: Không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.    


 Ông bà không có con

 

11. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông         Cao Đăng Thường 

Là con của ông Cao Đăng Chất và bà Phạm Thị Mỗ. 

 Cao Đăng Thường 

Mất ngày: Không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh   

Vợ: Nguyễn Thị Ân,

 Mất ngày:  không rõ. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.      


 Ông bà có 01con trai: Cao Đăng Kệ, 01 con gái: Cao Thị Chẩn

 

12. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông       Cao Đăng Trường 

Là con của ông Chất và bà Phạm Thị Mỗ . 

Cao Đăng Trường        

Mất ngày: không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh 

Vợ: Phạm Thị Bính, 

Mất ngày: không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh. 

      

Ông bà có 01  trai  Cao Đăng Nậy,  01 gái: Cao Thị Tuậy, lấy ông Phạm Văn Sách người làng

 

13. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông          Cao Đăng Thụ 

Là con của ông Cao Đăng Hoằng và bà Tơn .

Cao Đăng Thụ        

 Mất ngày: không rõ,

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    


 Vợ:Phạm Thị Chiểu, 

Mất ngày: không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 Ông bà có 01 con trai :  Cao Đăng Hơn, 1 Con gái :  Cao Thị Vơng


 14. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông        Cao Đăng Đạm 

Là con của ông Doại và Bà Nguyễn Thị Chính. 

Cao Đăng Đạm        

 Mất ngày: 17-9. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     


Vợ: Nguyễn Thị Lộc. 

Mất ngày: không rõ, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh      

 Ông bà có 02 con trai:  Cao Đăng Huyệnh, Cao Đăng Sệnh  (chết sớm)

  

15. Đời thứ sáu – chi 2 –cành :

Ông       Cao Đăng Hán

 Là con của ông Cao Đăng Tới và bà Vuông

Cao Đăng Hán       

Mất ngày: 11-6 -1994, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 

 Vợ cả: Phạm Thị Huề, 

Mất ngày: 7-7. 

Vợ hai Nguyễn Thị Vệnh, 

Mất ngày: không rõ,

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh  

   

 Ông bà có: 03  trai: Cao Đăng Khơi, con bà Huề, Cao Đăng Đồng, con bà Vệnh-liệt sỹ.  Cao Đăng Đường, con bà Vệnh

 06 Con gái: Cao Thị Lơi con bà Huề, lấy chồng Bái Giao. Cao Thị Cừ con bà Huề, lấy chồng Bái Giao. Cao Thị Quỳnh con bà Huề, lấy ông Bỉnh người làng.

Cao Thị Vọng con bà Vệnh,lấy chồng Triệu Sơn. Cao Thị Đào con bà Vệnh,  Cao Thị Đậu con bà Vệnh lấy chồng Bái Giao.

Ông Hán trong Triều Nguyễn có tham gia Ngũ Hương trong làng giữ chức Hương Kiểm

 

16. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông          Cao Đăng Tiến 

Là con của ông Cao Đăng Tểnh và bà Nhưng.

 Cao Đăng Tiến       

 Mất ngày: 20-5, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     


 Vợ: Nguyễn Thị Quý, 

Mất: 14-11, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.     


 Ông bà có 02 Con trai: Cao Đăng Nhạc, Cao Đăng Hân 

 

17. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông       Cao Đăng Kim 

Là con của ông Tểnh và bà Nhưng.  

Cao Đăng Kim       

Mất ngày: 10-4, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh   

 

 Vợ: Nguyễn Thị Như

Mất ngày: 14-8, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh      

Ông bà có 02 con trai : Cao Đăng Toàn, Cao Đăng Hoàn, 01 con gái : Cao Thị Vơn

 

18. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông            Cao Đăng Cường. 

Là con của ông Tểnh và bà Nhưng . 

Cao Đăng Cường       

Mất ngày: 15-12 , 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     


 Vợ: Nguyễn Thị Tờn. 

Mất ngày: 9-7. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     


 Ông bà có 03 trai: Cao Đăng Phú, Cao Đăng Tái, Cao Đăng Phái. 

           02 Con gái :  Cao Thị Đoái ,lấy ông Vang người làng, Cao Thị Đoan, lấy ông Chúc người làng.

 

19. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Lương 

Là con của ông Tểnh và bà Nhưng.

Cao Đăng Lương        

Mất ngày: 20-4, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

Vợ: Nguyễn Thị Nghĩa. 

Mất ngày: 16-3, 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh.  

     

Ông bà có 01  trai, Cao Đăng Tuyển, 02 Con gái :  Cao Thị Vinh,   Cao Thị Thinh

 

20. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông Cao Đăng Cảnh. 

Là con của ông Thuận và bà Tiềm .

Cao Đăng Cảnh

Mất ngày: 27-3    

 Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh          

 

   Vợ: Phạm Thị Chới .  

  Mất ngày: 23-12. 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh        


 Ông bà có 1 trai Cao Đăng Hảng, 02 Con gái : Cao Thị Ngân, lấy chồng Hồ Thôn. Cao Thị Ênh lấy ông Âu người làng

 

21. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 2:

Ông         Cao Đăng Hứng  

Là con của ông Cao Đăng Thuận và bà Bùi Thị Tiềm.

 Cao Đăng Hứng 1873-1951

 Mất  24-2-1951,

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh            

 

 Vợ: Cao Thị Mễ (Q.Trạch Q. Xương)

                      1879-1941,

Mất ngày: 8-3-1941,

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

 Ông bà có 04 trai: Cao Đăng Tiệp, Cao Đăng Diếu, Cao Đăng Sổ, Cao Đăng Sả (chết sớm, Giỗ 3/3)

                   03 gái : (Chị cả) Cao Thị Hiệp, lấy ông Nguyễn Đình Thường người làng. Cao Thị Dúc, lấy ông Phạm Văn Hy người làng. Cao Thị Hời (chết sớm, Giỗ 15/7) 

Triều Nhà Nguyễn, ông Hứng được làng bầu vào Ngũ hương trong làng giữ chức Lý Trưởng

 

22. Đời thứ sáu – chi 2 –cành 3:

Ông             Cao Đăng Thuẩn  

Là con của ông Cao Đăng Giản và bà Chinh 

Cao Đăng Thuẩn  

Mất ngày:  5-2

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh             

Vợ: Nguyễn Thị Thịnh

Mất ngày: 15-6  

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

 Ông bà có 06 người con: 05 trai, 01 gái . Con trai :   Cao Đăng Thơi, Cao Đăng Khoai, Cao Đăng Thái,  Cao Đăng Lạng, Cao Đăng Quế. Con gái : Cao Thị Khôi -   lấy ông Long người làng 

 

23. Đời thứ sáu – chi 2 –cành :

Ông               Cao  Đăng Hách

Là con của ông Giản và bà Chinh 

Cao  Đăng Hách

Mất ngày: 11-5-1975

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh               

 

 

 

Vợ: Hoàng Thị Năm

Mất ngày: 11-11

 Phạm Thị Bang 

Mất ngày: 17-10-1976

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh         

 

 Ông bà có 01Con trai : Cao Đăng Ninh




ĐỜI THỨ BẢY  

1. Đời thứ bảy – chi 1 - cành:

Ông            Cao Đăng Mậu

Là con ông Cao Đăng Bắc và bà Phạm Thị Lộc, Ông bà có con 

Cao Đăng Mậu

Mất ngày: Mất sớm

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh


2. Đời thứ bảy – chi 1  -cành 1:

  Ông              Cao Đăng Thảnh  

Là con của ông Cao Đăng Hảnh và bà Côi 

Cao Đăng Thảnh  

Mất ngày: không rõ 

Mộ: Phú Sơn TP Thanh Hoá           

Vợ: Không rõ

Mất ngày: 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

 Ông bà có  03  gái:  Cao Thị Lan, Cao Thị Huệ, Cao Thị Sơn. 

Ông Thảnh cư trú tại Phú Sơn T-P Thanh Hoá    


 3. Đời thứ bảy – chi 1 –cành 1:

Ông                 Cao Đăng Kỳ

Là con của ông Quảng và bà Phạm Thị Vây 

Cao Đăng Kỳ

Sinh 1943                         

 

Vợ: Trần Thị Thi

(1946-2011)

Mất ngày: 12/3/2011 

Mộ: Q.Phú Nhuận TP HCM       

 Ông bà có 03 Con trai   Cao Đăng Thăng, Cao Đăng Long, Cao Đăng Hùng, 

Ông Cao Đăng Kỳ: Hiện là Trưởng Tộc của dòng họ Cao Đăng làng Mân Trung, Đông Lĩnh TP Thanh Hóa. Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam. Tham gia quân đội NDVN, cấp bậc Thiếu tá. Thương binh chống Mỹ. Huân chương kháng chiến hạng Hai. Huân chương chiến công hạng Hai, Huân chương chiến sỹ vẻ vang hạng 1,2,3, . Huân chương chiến sỹ giải phóng hạng 1,2,3 . Huân chương Quân Kỳ Quyết thắng.

Nghỉ hưu tại 569 Nguyễn Kiệm - Quận Phú Nhuận TP HCM 


4. Đời thứ bảy – chi 1 –cành 1:

       Ông           Cao Đăng Thả.

Là con của ông Quảng và bà Phạm Thị Vây 

Cao Đăng Thả

  Sinh 1947                   

Vợ: Lê Thị Chuông

  Sinh 1947

                                         

 

 Ông bà có 04 trai: Cao Đăng Viện, Cao Đăng Thư, Cao Đăng Thịnh - mất sớm, Cao Đăng Vượng

            02 Con gái : Cao Thị Thuỷ- Mất sớm ,

                                Cao Thị Xen, sinh năm 1990 – Cao Đẳng Y . Lấy ông Nguyễn Bảo Phi, sinh năm 1988, quê: xã Vạn Bình, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Cao Đăng Thả là em ông Kỳ Trưởng Tộc, vì ông Kỳ sinh sống ở TP Hồ Chí Minh, nên ông Thả thay mặt ông Trưởng Tộc điều hành mọị công việc Nhà Thờ Họ. 

Ông Thả là Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam, tham gia quân đội NDVN hàm sỹ quan hải quân, là thương binh 2/4 (75%). Phó Giám đốc, quyền Giám đốc Trạm thương binh Sầm Sơn

Huân chương kháng chiến hạng nhất, Huy chương chiến sỹ vẻ vang hạng 1,2,3

Bà Chuông: cán bộ Nông nghiệp huyện Đông Sơn. Huân chương kháng chiến hạng nhất. Đại học Nông Nghiệp.

 

 5. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 1:

Ông        Cao Đăng Sinh

Con nuôi của ông Duyên và bà Phạm Thị Hổ. Ông Sinh Không có con


 6. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 1:

Ông                     Cao Đăng Huyệnh  

Là con của ông Đệnh và bà Nghiêm 

 Cao Đăng Huyệnh  

Mất ngày: 17-5 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh        

Vợ 1: Bà Hờn,

Mất ngày: 30-12

Vợ 2: Phạm Thị Mỡi

Mất ngày: 12-8 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh                 

 Ông bà có  01 trai: Cao Đăng Cống.  01 Con gái:  Cao Thị Kệnh -   lấy ông Phạm Khướt người làng 

Ông Huyệnh thời Pháp thuộc có vào lính.

 

7. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 1:

Ông                  Cao  Đăng Sệnh 

Là con của ông Đệnh và bà Nghiêm 

Cao  Đăng Sệnh 

Mất ngày: 15-11                   

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh            

Vợ: Trần Thị Hinh

Mất ngày: không rõ 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh


 Ông bà có 01 trai Chết sớm, 01 con gái: Cao Thị Chen , lấy ông Phạm Trọng Tài người làng 

 

8. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông          Cao Đăng Cam  

Là con của ông Hợi và bà Làn 

Cao Đăng Cam  

Mất ngày:không rõ 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh           

Vợ: Nguyễn Thị Mỗ

Mất ngày: không rõ      

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     


 Ông bà có 01 trai :   Cao Đăng Đường


 9. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông                Cao Đăng Bảu  

Là con của ông Bằng và bà Giảng 

Cao Đăng Bảu  

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh            

Vợ: Phạm Thị Hiên                    

Mất ngày: không rõ  

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh


 Ông bà có  02 trai, Cao Đăng Thước, Cao Đăng Biên

 02 Con gái :   Cao Thị Yên, Cao Thị Kiên

 

10. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông                Cao Đăng Biểu 

Là con của ông Bằng và bà Giảng 

Cao Đăng Biểu 

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh           

Vợ: Nguyễn Thị Sệnh                   

Mất ngày: không rõ 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

 Ông bà có  02 Con trai : Cao Đăng Hiệu, Cao Đăng Tiêu

                     01 Con gái :   Cao Thị Khuynh   -   lấy ông Dinh người làng


 11. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông           Cao Đăng Kệ  

Là con của ông Thường và bà Ân . Ông bà không có con

Cao Đăng Kệ  

Mất ngày:  không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh          

Vợ: Nguyễn Thị Hợp                  

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh


  Ông bà không có con


12. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông           Cao Đăng Nậy 

Con ông Trường và bà Phạm Thị Bính 

Cao Đăng Nậy

Mất ngày: Mất sớm

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh



 13. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông              Cao Đăng Hơn 

Con ông Thụ và bà Phạm Thị Chiểu 

Cao Đăng Hơn

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh          

Vợ: Không rõ

Mất ngày:                                  

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh


 Ông bà không có con 


14. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2: 

Ông          Cao  Đăng Huyệnh 

Là con của ông Đạm và bà Lộc 

Cao Đăng Huyệnh 

Mất ngày: không rõ 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh         

Vợ: Phạm Thị Sang

Mất ngày: không rõ   

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh 

     

 Ông bà có 03  Con gái : Cao Thị Thuần, lấy ông Dũng người làng. Cao Thị Sơn, lấy chồng Hồ Thôn. Cao Thị Liền lấy ông Nguyên làng Vân Nhưng  

 

15. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Sệnh 

Là con của ông Đạm và bà Lộc 

Cao Đăng Sệnh 

Mất ngày: Mất sớm

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh



16. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông                 Cao Đăng Khơi 

Là con của ông Hán và bà Phạm Thị Huề 

Cao Đăng Khơi 

Mất ngày: 20-12

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh          

Vợ: Phạm Thị Bá

Mất ngày: 17-8

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

      

 Ông bà có 5  trai: Cao Đăng Khoa, Cao Đăng Học, Cao Đăng Tiến, Cao Đăng Nhất,  Cao Đăng Thống

          02 Con gái : Cao Thị Chức, Cao Thị Thoa

Ông Khơi thời chống Pháp, giữ chức Trưởng huyện Công an Đông Sơn, cấp bậc đại úy. Là Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam


17. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Đồng  (liệt sỹ) 

Là con của ông Hán và bà Vệnh  

Cao Đăng Đồng

Mất ngày: Liệt sỹ

Mộ: không rõ

 

18. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông         Cao Đăng Đường  

Là con của ông Hán và bà Vệnh 

Cao Đăng Đường

(  1952      -          )       

 

Vợ: Nguyễn Thị Tài      

(1953        -         )

 

 

 Ông bà  03  trai: Cao Đăng Lịch, Cao Đăng Toản, Cao Đăng Tuân

         02 Con gái :  Cao Thị Thanh, lấy anh Giang người làng, Cao Thị Huyền, lấy anh Hùng người làng     


 19. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông                       Cao Đăng Nhạc 

Là con của ông Cao Đăng Tiến và bà Quý 

Cao Đăng Nhạc

Mất ngày: 14-4 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh          

Vợ: Bà Ước

Mất ngày: 15-5

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh  

     

Ông bà không có con


20. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông                      Cao Đăng Hân  

Là con của ông Tiến và bà Quý 

Cao Đăng Hân  

Mất ngày: 24-10                                

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

Vợ: Trần Thị Dần (quê Thái Bình)

Mất ngày: 26-4

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh


 Ông bà có 01 trai: Cao Đăng Lân, 02 Con gái : Cao Thị Tân, lấy ông Đáp người làng.  Cao Thị Cựu

 

21. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông              Cao Đăng Toàn

Là con của ông Kim và bà Như 

 

Cao Đăng Toàn

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh           

Vợ1; Nguyễn Thị Nguyệt

Mất ngày: không rõ

Vợ 2: Phạm Thị Ven

Mất ngày:

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh       

 Ông bà có : 8 trai:  Cao Đăng Viên, Cao Đăng Văn,Cao Đăng Thứ ( liệt sỹ), Cao tĐăng Ba (liệt sỹ), Cao Đăng Tư, Cao Đăng Năm, Cao Đăng Sáu, Cao Đăng Bảy (liệt sỹ)

       03 con gái: Cao Thị Vằn, lấy chồng Bái Giao. Cao Thị Hai, lấy chồng triệu Sơn. Cao Thị Tám, lấy chồng làng Vân Nhưng

Gia đình được thưởng huân chương kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng Nhất. Bà Phạm Thị Ven được phong tặng “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG “   

 

22. Đời thứ bảy – chi 2 -cành:

Ông            Cao Đăng Hoàn 

Là con của ông Kim và bà Như 

Cao Đăng Hoàn 

Mất ngày: 22-5                       

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh        

Vợ: Nguyễn Thị Hởn 

Mất ngày: không rõ 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

     

Ông bà có 04 trai: Cao Đăng Hiền, Cao Đăng Biền, Cao Đăng Lảng, Cao  Đăng Thảng

 02 Con gái : Cao Thị …(chết sớm ),  Cao Thị Chức

 Thời Pháp thuộc ông đi lính khố xanh, Kháng chiến làm cán bộ hành chính huyện Đông Sơn

Huân chương kháng chiến hạng nhất

 

23. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2 :

Ông             Cao Đăng Phú

Là con của ông Cường và bà Tởn 

Cao Đăng Phú

Mất ngày:  15-10                        

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

Vợ: Nguyễn Thị Cởn

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh  

      

 Ông bà có 01  trai: Cao Đăng Quý. Triều Nguyễn ông Phú giữ chức Hương Mục

 

24. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông                Cao Đăng Tái  

Là con của ông Cường và bà Tởn 

Cao Đăng Tái  

Mất ngày: 17-4                           

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

Vợ: Phạm Thị Chen 

Mất ngày: 23-11

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

    

 Ông bà có 04  trai :Cao Đăng Lai,  Cao Đăng Lợi (liệt sỹ ),  Cao Đăng Trung,  Cao Đăng Thành

 03Con gái : Cao Thị Chang, lấy ông Bút người làng. Cao Thị Phan, lấy ông Thùy người làng   Cao Thị Xoan, lấy ông Chức người làng.

Ông Tái là Đảng viên ĐCS Việt Nam


25. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông              Cao Đăng Phái     

Ông Cao Đăng Phái là con ông Cường và bà Tởn 

Cao Đăng Phái

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

  

26. Đời thứ bảy – chi 2 -cành:

Ông                    Cao Đăng Tuyển 

Là con của ông Cao Đăng Lương và bà Nguyễn Thị Nghĩa 

Cao Đăng Tuyển 

Mất ngày: 12-11               

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh           

Vợ: Phạm Thị Vơng 

Mất ngày: 28-11   

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh 

       

 Ông bà có 03  trai: Cao Đăng Thập (liệt sỹ chống Pháp ), Cao Đăng Chí, Cao Đăng Hòa.  

            03 Con gái :   Cao Thị Lọ, Cao Thị Bục, Cao Thị Quyên

 

27. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông            Cao  Đăng Hảng 

Là con của ông Cảnh và bà Chới 

Cao  Đăng Hảng 

Mất ngày: 5-4                  

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh          

Vợ: Nguyễn Thị Hồng 

Mất ngày: 28-10

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

    

 Ông bà có  02  trai: Cao Đăng Hào, Cao Đăng Thao. 01 Con gái : Cao Thị Hảo, lấy ông Thạc người làng.

Ông Hảng là Đảng viên ĐCS Việt Nam, làm Trưởng Đội nông dân xã . Được thưởng Huân Chương. .

 

28. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông               Cao Đăng Tiệp  

Là con của ông Cao Đăng Hứng và bà Cao Thị Mễ 

Cao Đăng Tiệp

1909-1982 

Mất ngày: 20/10/1982 (DL)

là 4-9-1982 (Nhâm Tuất)

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh         

Vợ: Phạm Thị Sự

1915-2007

Mất ngày: 30/12/2007 (DL)

là 21-11-2007 (Đinh Hợi)

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh           

 Ông bà có 6 con trai: Cao Đăng Vỹ, Cao Đăng Đại, Cao Đăng Thăng, Cao Đăng Hiểu, Cao Đăng Hùng, Cao Đăng Mạnh.  

04 con gái: Cao Thị Thanh, lấy ông Nguyễn Đình Dinh người làng. Cao Thị Sỹ, lấy ông Nguyễn Hữu Thanh người làng. Cao Thị Chiến, lấy ông Khương Minh Lẽ người Thiệu Toán, Thiệu Hóa. Cao Thị Sửu, lấy ông Nguyễn Văn Túy người Bản Nguyên.

Ông Tiệp tham gia cách mạng, làm Trưởng ban Thuế của xã. Đảng viên ĐCS Việt Nam. Được Nhà nước thưởng Huân chương. Huy hiệu 30 năm tuổi đảng 

 

29. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông            Cao  Đăng Diếu

Là con của ông Cao Đăng Hứng và bà Cao Thị Mễ 

Cao  Đăng Diếu

Mất ngày:  1-1

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh            

Vợ: Trần Thị Toái  

(1918- 2012)

mất 10/10

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh   

       

Ông bà có 04 trai: Cao Đăng Bân (liệt sỹ) Cao Đăng Chất (liệt sỹ)  Cao Đăng Tính, Cao Đăng Minh

             01 Con gái :  Cao Thị Dân, mất sớm  (chị cả)

Ông tham gia quân đội chống Pháp. Đảng viên ĐSC Việt Nam. Được thưởng Huân chương kháng chiến hạng nhất và Bằng Tổ Quốc ghi công. 

Bà Trần Thị Toái: Được Nhà nước truy tặng "Mẹ Việt Nam Anh hùng"

 

30. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Sổ  

Là con của ông Cao Đăng Hứng và bà Cao Thị Mễ 

Cao Đăng Sổ

(1922-1983)   

Mất ngày:  28-10-1983

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh        

Vợ: Trần Thị Mơ

(1921-2014)

 mất 9/6/2014                 

 Ông bà có 01 trai:-Cao Đăng Long, 

            05 con gái: Cao Thị Lan,lấy ông Phạm Khang người làng (sống hà Nội). Cao Thị Xoan, lấy ông Sơn Cầu Giấy Hà Nội. Cao Thị Lam, lấy ông Chức Nông Cống. Cao Thị Thuý, lấy ông Đạt người Bản Nguyên. Cao Thị Oanh, lấy ông Tú Tĩnh Gia (sống Hà Nội) 

Ông Sổ đi thiếu sinh quân sau chuyển sang quân đội nhân dân Việt Nam. Đảng viên ĐCS Việt Nam. Cán bộ Cty Điện Máy Thanh Hoá. Được thưởng Huân Chương Kháng chiến hạng 3.


 31. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 3:

Ông              Cao Đăng Thơi

Là con của ông Thuẩn và bà Thịnh 

Cao Đăng Thơi

(1918- 2000)

Mất ngày: 01/12/2000           

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh            

 Vợ: Nguyễn Thị Lắt

Mất ngày: 12/8/2001 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh          

 Ông bà có 04 trai: Cao Đăng Thắng, Cao Đăng Liên,Cao Đăng Huấn  (liệt sỹ ) Cao Đăng Luyện

Ông Thơi tham gia 2 cụôc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Giữ chức Trưởng ban Thanh tra Thương nghiệp Thanh Hoá. Được thưởng huân chương. Đảng viên ĐCS Việt Nam.


32. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 3:

Ông            Cao Đăng Khoai

Là con của ông Thuẩn và bà Thịnh 

Cao Đăng Khoai

(1920-1962)

Mất ngày: 27-6- 1962                     

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

Vợ: Nguyễn Thị Vận

Mất ngày: 20-2-1997

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh              

 Ông bà có 02  trai:  Cao Đăng Hường, Cao Đăng Lạc(liệt sỹ ) 

            02 Con gái :Cao Thị Lệ, lấy ông Dong người làng. Cao Thị Hợi, lấy chồng bái Giao


33. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 3:

Ông                 Cao Đăng Thái 

Là con của ông Thuẩn và bà Thịnh 

Cao Đăng Thái

(1923-

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh         

Vợ: Nguyễn Thị Dệnh

(1926-

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

       

 Ông bà có 06 trai;:Cao Đăng Sơn, Cao Đăng Thuỷ, Cao Đăng Duyên, (đã chết), Cao Đăng Hải, Cao Đăng Đấu, Cao Đăng Thông. 

02 Con gái : Cao Thị Đông, lấy ông Hưng người Bản Nguyên. Cao Thị Nh, lấy ông Sử người Bản Nguyên.

Ông Thái có tham gia công tác thống kê địa phương


 34. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 3:

Ông            Cao Đăng Lạng 

Là con của ông Thuẩn và bà Thịnh 

Cao Đăng Lạng

(1928-1998)

Mất ngày: 27-9-1998              

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh      

Vợ: Trần Thị Huê

Mất ngày: 27-7-2010

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh             

 Ông bà có 01 trai: Cao Đăng Thành 

                  01 Con gái : Cao Thị Bình.

 Ông Lạng là công nhân Nhà máy giấy Lam Sơn

 

35. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 3:

Ông               Cao  Đăng Quế

Là con của ông Thuẩn và bà Thịnh 

Cao  Đăng Quế

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh         

Vợ: Nguyễn Thị Thân

Mất ngày: không rõ    

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh   

          

 Ông bà có 03  trai : Cao Đăng Lâm (đã chết), Cao Đăng Bằng (đã chết), Cao Đăng Sâm. 

            02 Con gái : Cao Thị Ất, lấy chồng Quảng Xương. Cao Thị Tiến.

Ông Quế tham gia quân đội NDVN và thanh niên xung phong 

 

36. Đời thứ bảy – chi 2 –cành 3:

Ông                  Cao Đăng Ninh

 Là con của ông Cao Đăng Hách và bà Bang 

Cao Đăng Ninh

   Sinh 1949                       

 

 

Vợ: Nguyễn Thị Hợi

   Sinh 1949                        

 

 

 Ông bà có 03 trai :Cao Đăng Hưng, Cao Đăng Hạ, Cao Đăng Bắc. 

                  01 Con gái : Cao Thị Vinh, lấy ông Hiến người làng

Ông Ninh là Đảng viên ĐCS Việt Nam. Tham gia quân đội NDVN, được thưởng huân chương



ĐỜI THỨ TÁM

 1. Đời thứ tám – chi 1 –cành 1:

 Ông          Cao Đăng Thăng 

 Là con của ông Kỳ và bà Trần Thị Thi 

Cao Đăng Thăng

Sinh 1977                        

 

 

Vợ: Trần Vũ Thanh Giang

Sinh 1976                                 

 

 

Ông Thăng : Đảng viên ĐCS Việt Nam. Tham gia quân đội NDVN. Đại học + Thạc sỹ, Phó Bí thư Đảng uỷ Phường, Chủ tịc UBND Phường  TP HCM. Chủ tịch Công đoàn Quận (TP. HCM)

Bà Giang: Đại học Tài chính kế toán

Gia đình sống ở TP Hồ Chí Minh  


2. Đời thứ tám – chi 1 –cành 1:

Ông    Cao Đăng Long  

Là con của ông Kỳ và bà Trần Thị Thi 

Cao Đăng Long

Sinh 1980                           

 

 

 Vợ:  Nguyễn Ngọc Kim Thương

Sinh 1984                                       

 

 

 Gia đình sống ở TP HCM

con gái: Cao Xuân Ngọc- sinh 2018

3. Đời thứ tám – chi 1 –cành 1:

Ông         Cao Đăng Hùng 

Là con của ông Kỳ và bà Trần Thị Thi 

Cao Đăng Hùng                   

Sinh 1987

 

 

  Vợ: Nguyễn Thị Huyền Trang      

Sinh 1987

 

 Ông bà có 01 người con gái: Cao Trang Nhã Phương. Sinh 2015

Gia đình sống ở TP HCM


4. Đời thứ tám – chi 1 –cành 1:

Ông   Cao Đăng Viện  

con của ông Thả và bà Chuông 

Cao Đăng Viện                 

Sinh 26/3/1975

 

 

Vợ: Phạm Thị Lan

Sinh 24/12/1979                    

 

 Ông bà có 01 Con gái : Cao Hoàng Phương Anh- sinh ngày 30/01/2001. 

Con trai: Cao Đăng Minh Quân - sinh 13/10/2012, 

Ông Viện lái xe sân bay TSN  Sài gòn. Ông bà sinh sống ở TP Hồ Chí Minh


 5. Đời thứ tám – chi 1 –cành 1:

Ông      Cao Đăng Thư 

Là con ông Thả và bà Chuông 

Cao Đăng Thư

Sinh 01/04/1978            

 

Vợ: Trần Thị Dung

Sinh 02/09/1979                  

 

 

 Ông bà có 02 Trai: Cao Đăng Hoàng Minh - sinh 13/02/2005

Con trai: Cao Đăng Đức Kiên - sinh 26/03/ 2014

, Ông Thư lái xe sân bay TSN Sài gòn. Ông bà sinh sống ở TP Hồ Chí Minh

 

6. Đời thứ tám – chi 1 –cành 1:

Ông       Cao Đăng Thịnh

 Là con của ông Thả và bà Chuông (mất sớm) 


7. Đời thứ tám – chi 1 –cành 1:

Ông   Cao Đăng Vượng 

Là con của ông Thả và bà Chuông 

Cao Đăng Vượng               

Sinh 1982

 

 Vợ: Nguyễn Thị Sáo (giáo viên)    

Sinh 1985

 

 

 
Ông bà có 2 con: Con gái là : Cao Phương Nhi- Sinh ngày 20/3/2012 

                            con trai là Cao Đăng Nhất Quang- Sinh ngày 21/8/2015

Ông bà sinh sống ở TP Hô Chí Minh

                             

8. Đời thứ tám – chi 2 –cành 1:

Ông         Cao  Đăng Cống

 Là con của ông Huyệnh và bà Hờn 

Cao  Đăng Cống 

Mất ngày:  không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh          

Vợ: Phạm Thị Bình

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh            

Ông bà có 05 con trai: Cao Đăng Đức 1957, Cao Đăng Thịnh 1963, Cao Đăng Thức 1964, Cao Đăng Đoàn 1965, Cao Đăng Kết 1966 

                 03 Con gái : Cao Thị Dục, lấy ông Cầu người làng. Cao Thị Duyên, lấy ông Sơn người Bản Nguyên, Cao Thị Xuyên.                  

 Ông Cống là Đảng viên ĐCS Việt Nam, tham gia quân đội NDVN, được thưởng huân chương.

 

9. Đời thứ tám – chi 2 –cành 1:

Ông          Cao  Đăng Đường 

 Là con của ông Cam và bà Nguyễn Thị Mỗ  

Cao  Đăng Đường 

Mất ngày:  mất sớm

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh


 10. Đời thứ tám – chi 2 –cành 1:

Ông       Cao  Đăng Thước 

Là con của ông Bảu và bà Phạm Thị Hiên 

Cao  Đăng Thước 

Mất ngày:  mất sớm

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh


 11. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông        Cao  Đăng Biên 

Là con của ông Bảu và bà Hiên 

Cao Đăng Biên

Mất ngày: 26-2                          

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

Vợ: Nguyễn Thị Sảng

Mất ngày: không rõ

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

   

 Ông bà có 02 trai: Cao Đăng Sáng, Cao Đăng Suốt. 

                 04 gái:  Cao Thị Thêu , lấy ông Tiệp.  Cao Thị Thóc, Lấy ông Bảo. Cao Thị Lúa, lấy chồng Tân Lương. Cao Thị Bê, lấy ông Tài Hồ Thôn.  


12. Đời thứ tám – chi 2 –cành 1:

Ông            Cao  Đăng Hiệu 

Là con của ông Biểu và bà Nguyễn Thị Sệnh, mất sớm Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh 


13. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông         Cao  Đăng Tiêu 

Là con của ông Biểu và bà Sệnh 

Cao  Đăng Tiêu

Mất ngày:  16-1                       

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

Vợ: Nguyễn Thị Thung

Mất ngày: không rõ 

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

     

 Ông bà có 01 trai  Cao Đăng Dung, 

      02 gái: Cao Thị Minh, lấy ông Thông người làng. Cao Thị Sinh, lấy ông Công người làng 

Ông Tiêu: là Đảng viên ĐCS Việt Nam. Chức vụ Phó chủ tịch UBND xã .


 14. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông           Cao Đăng Khoa  

Là con của ông Khơi và bà Bá  

Cao Đăng Khoa          

Sinh 1947 

 

Vợ: Thiều Thị Nghệ

Sinh 1948                           

 

 

 Ông bà có  01 trai: Cao Đăng Hồng . 

02 gái Cao Thị Nga, Đại học ngoại ngữ. Cao Thị Nguyệt, Thạc sỹ Ngoại thương

Ông Khoa: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Đại học Tài chính kế toán. Chức vụ Trưởng phòng Cục Hải quan Thanh Hoá. Huân chương KC hạng 3. Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng


 15. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông           Cao Đăng Học  

Là con của ông Khơi và bà Bá 

Cao Đăng Học            

Sinh 1949

 

Vợ: Hoang Thị Đớn

Sinh 1948                         

 

 

 Ông bà có  02 người con: 01 trai, 01  gái

Con trai : Cao Đăng Hải- mất sớm. Con gái : Cao Thị Hương - Đại học ngân hàng, Đại học Luật. Thạc sỹ

 Ông Học: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Đại học Bách Khoa (cơ khí), Giám đốc Ban kế hoạch Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, Cố vấn tín dụng. Lý luận cao cấp Trường Đảng, Huân chương lao động hạng 3


 16. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Tiến  

Là con của ông Cao Đăng Khơi và bà Bá 

Cao Đăng Tiến          

Sinh 1956

 

Vợ: Mai  Thị Xuân             

Sinh 1962

 

 

 Ông bà có  02 người con: 01 trai, 01 gái

Con trai:   Cao Đăng Long, sinh 2000. Con gái : Cao Thị Mai Anh - Đại học . Thạc sỹ

Tốt nghiệp Học Viện Hải quân Nha Trang Việt Nam. Cao học chỉ huy tham mưu kỹ thuật quân sự. Cấp bậc Đại tá : Chức vụ Chủ nhiệm kỹ thuật vùng 4 Hải quân.

Huân chương Quân kỳ Quyết thắng, Huân chương chiến công Hạng Nhất.

Ông Tiến là Đảng viên ĐCS Việt Nam. Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng

Bà Xuân Đại học Thuỷ sản                                                                                            


17. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông            Cao Đăng Nhất  

Là con của ông Khơi và bà Bá 

Cao Đăng Nhất              

Sinh 1960 

 

Vợ: Cao Thị Lan            

Sinh 1970

 

 

 Ông bà có  03 người con: 02 trai, 01 gái 

Con trai :  Cao Đăng Duy, sinh 1990, Cao Đăng Tâm, sinh 2004. Con gái : Cao Thị Hồng Ngọc

Ông Nhất: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Đại Học cảnh sát , Phó Đội trưởng Đội Điều tra Công an Thành phố Thanh Hóa. Cấp bậc Thượng tá . 


18. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông            Cao Đăng Thống  

Là con của ông Khơi và bà Bá . 

Cao Đăng Thống       

Sinh 1963    

   

Vợ: Nguyễn Thu Hà            

Sinh 1968 

 

 Ông bà có 01  người con trai, 01gái 

Con trai:  Cao Đăng Minh, sinh 2009. Con gái : Cao Thiên Lương- 1999 

Ông Thống: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Đại học Kinh tế, Đại học luật. Lý luận cao cấp chính trị. Vụ trưởng vụ nghiên cứu cơ quan UBKT  TW.  Ủy viên UBKT TW. Huân chương lao động hạng 3

Bà Nguyễn Thu Hà : Đại học Tiếng Anh, ĐH Kinh tế Thương mại 


19. Đời thứ tám – chi 2- cành 2:

Ông               Cao Đăng Lịch   

Là con của ông Đường và bà Tài 

Cao Đăng Lịch          

Sinh 1977

 

 

Vợ: Trần Thị Hương (Ninh Binh)

Sinh 1976                                     

 

 

 Ông bà có Con gái :  Cao Thị Ánh, sinh năm 2004

Gia đình ông Lịch hiện nay đang ở nhà máy xi măng Hệ Dưỡng, Ninh Bình


 20. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Toản

Là con của ông Đường và bà Tài 

Cao Đăng Toản        

Sinh 1980

 

Vợ: Trần Thị Thuý            

(Sinh 1982-       )

 

 

 Ông bà có 01 trai Cao Đăng Vinh, sinh 2008


  21. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông           Cao Đăng Tuân

Con ông Đường và bà Tài 

Cao Đăng Tuân

(Sinh 1985-        )             

 

 

Vợ: Nguyễn Thị Hương      

(Sinh 1990-        )

 

 

 Ông bà có  01 gái Cao Thị Ngọc Vi, sinh 2011 


22. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông        Cao Đăng Lân

Là con của ông Hân và bà Dần 

Cao Đăng Lân

(Sinh 1928-        )           

Mất ngày: 

Mộ:

Vợ: Bà Nuôi

Mất ngày:  17-7

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh            

 Ông bà có  06 người con: 04 trai, 02 gái

Con trai : Cao Đăng Chân, sinh 1958, Cao Đăng Chính, sinh 1960, Cao Đăng Luyến,  sinh 1969, Cao Đăng Giáp 1977. 

Con gái :  Cao Thị Phượng, lấy chồng Đại Khối. Cao Thị Hoàng 


23. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Bà                    Cao Thị Cựu

Là con ông Hân và bà Dần 

Cao Thị Cựu

(Sinh 1939-        )              

Mất ngày:          

Mộ:  

 Bà có  02 người con: 02 trai, 0 gái (2 con trai đã mang họ mẹ)

Con trai: Cao Đăng Lượng, sinh năm 1975, Cao Đăng Tới, sinh năm 1978

Bà Cựu (không lấy chồng) là con gái của họ Cao, tình nguyện tham gia sinh hoạt họ, có 2 con trai đã mang họ mẹ. Ban tổ chức đồng ý để các con bà Cựu mang Họ Cao, sinh hoạt với dòng họ.


 24. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông              Cao Đăng Viên

Là con của ông Toàn và bà Nguyệt 

Cao Đăng Viên

Mất ngày: 10-6           

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh         

Vợ: Tô Thị Hinh

Mất ngày: 18-12

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh    

        

 Ông bà có 04  người con: 01 trai, 03 gái 

Con trai :  Cao Đăng Duyên, sinh 1958, văn hoá 4, thợ xây. 

Con gái : Cao Thị Kiên, Cao Thị Cần- lấy chồng phố Cống Ngọc Lặc, Cao Thị Vân - lấy chồng Nông Cống


 25. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                 Cao Đăng Văn

Là con của ông Toàn và bà Nguyệt 

Cao Đăng Văn

(1925-

Mất ngày: 29/10                    

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh           

Vợ: Nguyễn Thị Hường

(1930-        )

 

Ông bà có 09 người con: 05 trai, 04 gái 

Con trai:  Cao Đăng Huynh, sinh 10/1960, Cao Đăng Huệ, sinh 1965, Cao Đăng Hưng, sinh 1970, Cao Đăng Chính, sinh 1973,  Cao Đăng Chung, sinh 1977

Con gái : Cao Thị Minh, Cao Thị Tuynh  -  lấy anh Năm người làng,  Cao Thị Đề, lấy ông Hòa người làng. Cao Thị Hoa


 26. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                Cao Đăng Thứ

Là con của ông Toàn và bà Ven 

Cao Đăng Thứ-liệt sỹ

(1941-1971)

Mất ngày:27-2-1971 

Mộ:          không rõ

 

27. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                Cao Đăng Ba

Là con của ông Toàn và bà Ven 

Cao Đăng Ba-liệt sỹ

(1948-1974)

Mất ngày: 28/4/1974               

Mộ:         Không rõ

Vợ: Trần Thị Bính

Mất ngày:

Mộ:                                       

 Ông bà có 01 người con:  trai, 01 gái 

Con gái : Cao Thị Bình  - lấy chồng Quảng Xương


 28. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông            Cao Đăng Tư

Là con của ông Toàn và bà Ven 

Cao Đăng Tư

(Sinh 1950-        )           

 

Vợ: Nguyễn Thị Thuận

(Sinh 1950-       )

                                           

 

 Ông bà có 02  trai: Cao Đăng Quân, Cao Đăng Nguyên, sinh 1991

Con gái : Cao Thị Quyên, sinh 1978, Cao Thị Hằng, sinh 1980 lấy anh Thanh người làng

                        Cao Thị Hà, sinh 1982. - lấy anh Mạnh người làng, Cao Thị Giang

Ông Tư: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Vào quân đội ND Việt Nam . Huy chương kháng chiến hạng 2


 29. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2 :

Ông            Cao Đăng Năm

Là con của ông Toàn và bà Ven 

Cao Đăng Năm

(Sinh 1951-         )              

Mất ngày: 

Mộ:

Vợ: Nguyễn Thị Nắng

Mất ngày: 15-3

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh         

 Nguyễn Thị Loan

Mất ngày:

Mộ:

 Ông bà có 02 trai: Cao Đăng Cường, sinh 1981, thợ sửa xe máy, Cao Đăng Mùi, 1991, Đại học

Con gái : Cao Thị Hương, sinh 1977- lấy chồng Hồ Thôn, Cao Thị Thơm, sinh 1977- lấy chồng Hồ Thôn, Cao Thị Thuý, sinh 1979- lấy chồng làng, Cao Thị Thảo, sinh 1984, Đại học, lấy chồng Bắc Ninh

Ông Năm làm thợ xây dựng 


30. Đời thứ tám  - chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Sáu

Là con của ông Toàn và bà Ven 

Cao Đăng Sáu

(1954-2005)

Mất ngày: 20-4-2005                  

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

Vợ: Dư Thị Nga                    

(1958-

Mất ngày: 

Mộ:


 Ông bà có 02 trai Cao Đăng Tuyến, sinh 1978, Cao Đăng Dương- mất sớm

Con gái : Cao Thị Tuyên, sinh 1980, giáo viên. Ông Sáu làm thợ xây dựng


 31. Đời thứ tám  - chi 2 –cành 2:

Ông              Cao Đăng Bảy

Là con của ông Toàn và bà Ven 

Cao Đăng Bảy-liệt sỹ

Mất ngày: 

Mộ:


 32. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông               Cao Đăng Hiền

Là con của ông Hoàn và bà Hởn 

Cao Đăng Hiền

(1936- 2004)

Mất ngày:22/10/2004 âm 

Mộ: Mân Trung Đông Lĩnh           

Vợ: Phạm Thị Đạt                 

(1936          -        )

 

Mất ngày: 

Mộ:


 Ông bà có 02 trai : Cao Đăng Định, sinh 1961. Cao Đăng Long, sinh 1967

Con gái : Cao Thị Hạnh, sinh 1958, lấy ông Phong người làng.  Cao Thị Nương, sinh 1964 lấy ông Biền người làng, Cao Thị Phượng, sinh 1970  - lấy ông Đông người làng

 Ông Hiền là chuyên viên Đài phát thanh tiếng nói Việt Nam, được thưởng huân chương kháng chiến .


 33. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông         Cao Đăng Biền 

Là con của ông Hoàn và bà Hởn

Cao Đăng Biền

Sinh 1937

Mất 6/9/2017 Đinh Dậu

Mộ: Mân Trung Đông Lĩnh         

 

Vợ: Phạm Thị Thìn               

Sinh 1937

 

 

 Ông bà có 04 người con: 02 trai :Cao Đăng Thành, sinh 1967. Cao Đăng Lý, sinh 1973

Con gái : Cao Thị Thịnh - lấy anh Thanh người làng. Cao Thị Tâm - lấy anh Duyên người làng .

Ông Biền là Đảng viên ĐCS Việt Nam. Cán bộ Cty lâm nghiệp Tuyên Quang. Được thưởng HCKC


 34. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông               Cao Đăng Lãng

Là con của ông Hoàn và bà Hởn 

Cao Đăng Lãng          

Sinh 1945

 

Vợ: Nguyễn Thị Huệ          

Sinh 1955

 

 

 Ông bà có 02  người con: 02 trai, 0  gái

Con trai :   Cao Đăng Đức, sinh 1975- Đại học.  Cao Đăng Đại, sinh 1978. Ông Lãng học Đại học

 

35. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Thảng

Là con của ông Hoàn và bà  Hởn 

Cao Đăng Thảng

Sinh 1950                     

Vợ: Nguyễn Thị Mỳ             

Sinh 1955   

 

 

 Ông bà có 02 người con trai  Cao Đăng Anh, sinh 1979 - Đại học. Cao Đăng Phi (mất sớm)


 36. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông           Cao Đăng Quý

Là con của ông Phú và bà Cởn 

Cao Đăng Quý           

Sinh

 

 

Vợ: Phạm Thị Dong         

  Sinh

 

 Ông bà có 04 trai: Cao Đăng Giao, 1965. Cao Đăng Oanh - mất sớm,  Cao Đăng Sỹ,-1974. Cao Đăng Quân, 1976.                    

                  01 Con gái :  Cao Thị Dũng  - lấy chồng Hồ Thôn           


37. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông          Cao Đăng Lai

Là con của ông Tái và bà Chen  

Cao Đăng Lai            

 Sinh

Vợ: Nguyễn Thị Hoạt          

 Sinh

 

 

 Ông bà có 01  trai,  Cao Đăng Long

 04 Con gái : Cao Thị Ngọc, Cao Thị Ánh, Cao Thị Hằng, Cao Thị Dung

Ông Lai: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Sỹ quan quân đội cấp bậc Trung uý

 

38. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông      Cao Đăng Lợi

Là con của ông Tái và bà Chen  

Cao Đăng Lợi

Mất ngày: Liệt sỹ

Mộ:


39. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông           Cao Đăng Trung

Là con của ông Tái và bà Chen  

Cao Đăng Trung           

Sinh 1948

 

Vợ: Nguyễn Thị Hợp             

Sinh 1951

 

 

 Ông bà có 01 trai, Cao Đăng Hùng, sinh 1976

         02 Con gái :  Cao Thị Mạnh - lấy chồng Sơn Viện, Cao Thị Mai - lấy chồng Định Hoà .

 

40. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông          Cao Đăng Thành

Là con của ông Tái và bà Chen 

Cao Đăng Thành       

Sinh 1952

Vợ: Vũ Thị Nhị          

Sinh 1952

 

 

 Ông bà có 03  trai, Cao Đăng Thắng, sinh 1979, Cao Đăng Lưu, sinh 1982- Đại học. Cao Đăng Lanh, sinh 1988

Con gái :  Cao Thị Loan, sinh 1977  -   lấy anh Quân người làng

Ông Thành tham gia quân đội ND Việt Nam


 41. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông               Cao Đăng Thập

Là con của ông Tuyển và bà Vơng 

Cao Đăng Thập

Mất ngày:  liệt sỹ

Mộ:

 

 

 

42. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông           Cao Đăng Chí

Là con của ông Tuyển và bà Vơng 

Cao Đăng Chí

Mất ngày: 01-01

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh        

Vợ: Phạm Thị Quý            

 

 Ông bà có 03 người con: 03 trai Cao Đăng Hoàng, 1973- Đại học. Cao Đăng Nam, 1976. Cao Đăng Tình, 1978

Ông Chí tham gia quân đội nhân dân Việt Nam

 

43. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Hoà

Con trai út ông Tuyển và bà Vơng 

Cao Đăng Hoà             

Mất ngày:

Mộ:

Vợ: Bà Oanh (Anh)           

Mất ngày: 

Mộ:


 Ông bà có 3 trai, Cao Đăng Hiệp; Cao Đăng Thành, Cao Đăng Tài

Con gái:           Cao Thị Tâm

Ông Hoà và bà Oanh nay sống ở Sài gòn


 44. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                   Cao Đăng Hào

Là con của ông Hảng và bà Hồng

Cao Đăng Hào          

Sinh 1935 

 

 

Vợ: Phạm Thị Chinh            

Sinh 1935

 

 

 Ông bà có 02 trai : Cao Đăng Phấn, sinh 1957, Cao Đăng Luận, sinh 1971

   05 Con gái : Cao Thị Đấu, sinh 1959 , lấy anh Hiên người làng, Cao Thị Thắng, sinh 1961, lấy anh Bốn Nga Sơn. Cao Thị Mùi, 1963 lấy anh Hanh người làng, Cao Thị Tuyết,1967 lấy anh Thảo Bản Nguyên. Cao Thị Thảo, sinh 1969  -  lấy anh Thịnh người Bôn 

Ông Hào đi thanh niên xung phong về địa phương tham gia công tác. Giữ chức chủ tịch UBND xã. Huân chương kháng chiến hạng 2


 45. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2 :

Ông         Cao Đăng Thao

Là con của ông Hảng và bà Hồng 

Cao Đăng Thao          

Sinh 1939

           

Vợ: Trần Thị Hảo             

    Sinh 1944

  

 

 Ông bà có  02 trai  Cao Đăng Tiến, sinh 1971. Cao Đăng Lâm, sinh 1976

Con gái : Cao Thị Tâm, sinh 1970  - lấy anh Bằng người làng. Cao Thị Đậu, sinh 1973 , lấy chồng Bản Nguyên

 Ông Thao tham gia quân đội NDVN. Hai lần là dũng sỹ diệt Mỹ. Huân chương giải phóng


 46. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                 Cao Đăng Vỹ

Là con của ông Cao Đăng Tiệp và bà Phạm Thị Sự 

Cao Đăng Vỹ                  

Sinh 1940

              

Vợ: Nguyễn Thị Khuyên

Sinh 1940

         

 

 Ông bà có 02 trai : Cao Đăng Nam, sinh 1974- Cao Đẳng, Cao Đăng Khánh, sinh 1978- Cao Đẳng, Đại học 

02 con gái : Cao Thị Giang, 1972- lấy anh Quý người Triệu Sơn.  Cao Thị Hải, 1976 - lấy anh Tình người làng, nay gia đình sống tại Lâm Đồng

Ông Vỹ: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Đại học kinh tế quốc dân  Chủ tịch Trọng tài kinh tế huyện Đông Sơn. Bí thư Đoàn Bộ Nông Trường, nay là Bộ nông nghiệp & PTNT- HN. Trưởng Đoàn đo đạc Bản đồ Tỉnh Thanh Hoá

Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng Nhất. Huy hiệu 40 năm tuổi đảng  


47. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                    Cao Đăng Đại

Là con của ông Cao Đăng Tiệp và bà Phạm Thị Sự 

Cao Đăng Đại                    

Sinh 1945

           

 

Vợ: Lê Thị Xuyên (Hồ Thôn)

Sinh 1948

       

 

 Ông bà có  02 trai : Cao Đăng Dũng, sinh 1970, Cao Đăng Đông, sinh 1976 -Đại học luật

Con gái : Cao Thị Dung,1972  - lấy anh Chân người Tân Lương, Cao Thị Tuyên, 1974- lấy anh Lâm TP Thanh Hoá. Cao Thị Lộc, sinh 1982  - lấy anh Dũng người Huế 

Ông Đại: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Ông đi thanh niên xung phong, được thưởng Huân chương kháng chiến. Huy hiệu 40 năm tuổi đảng

Bà Xuyên: Đảng viên ĐCS việt Nam , Huy hiệu 40 năm tuổi đảng. Chức vụ Phó Chủ tịch UBND xã Đông Lĩnh

 

48. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông              Cao Đăng Thăng

Là con của ông Cao Đăng Tiệp và bà Phạm Thị Sự 

Cao Đăng Thăng          

Sinh 1948

         

 

Vợ: Nguyễn Thị Sinh        

Sinh 1952

         

 

 Ông bà có 02  người con: 01 trai, 01  gái

Con trai :   Cao Đăng Hoàng Sơn, sinh 1977- Đại học Tài chính, Thạc sỹ (chuyên ngành Tổ chức cán bộ), Phó Vụ trưởng, Vụ Tổ chức cán bộ Ban Tổ chức Trung ương Đảng. Cao cấp lý luận chính trị

Con gái :  Cao Thị Hoàng Yến, sinh 1981 - Đại học sư phạm I, Hà Nội. Nghề nghiệp giáo viên. Lấy anh Phùng Văn Huệ, Bác sỹ, Thạc sỹ, người Sơn Tây Hà Nội

Ông Thăng là Đảng viên ĐCS Việt Nam. Chuyên viên chính, Giám đốc Nhà khách Tỉnh uỷ Thanh Hóa. Đại học Thương mại. Tham gia Quân đội nhân dân Việt Nam. Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng 2, Huân chương giải phóng hạng 2. Huân chương chiến sỹ vẻ vang hạng 1,2.

Huy hiệu 40 năm tuổi đảng


49. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

 Ông                Cao Đăng Hiểu

Là con của ông Cao Đăng Tiệp và bà Phạm Thị Sự 

Cao Đăng Hiểu             

Sinh 1950

         

 

Vợ: Lê Thị Hoà             

Sinh 1954

        

 

 

 Ông bà có  01 trai:  Cao Đăng Hiếu 1989     (mất sớm )

Con gái :  Cao Thị Hằng -mất sớm , Cao Thị Hà, sinh 1978 - Đại học Tài chính, lấy anh Cường Hà Nội. Cao Thị Hương, sinh 1983 (DL)1982 (AL) - Thạc sỹ, - Lấy anh Thắng Triệu Sơn

Ông Hiểu: Đảng viên ĐCS Việt nam. Tham gia quân đội NDVN. Bằng Đại học Kinh tế, bằng Cử nhân Chính trị. Chuyên viên cao cp. Phó giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa. Huy hiệu 40 năm tuổi đảng.

Huân chương kháng chiến, Huân chương giải phóng.

Bà Hòa Đảng viên ĐCS Việt Nam, Huy hiệu 30 năm tuổi đảng 


 

50. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                 Cao Đăng Hùng

Là con của ông Cao Đăng Tiệp và bà Phạm Thị Sự 

Cao Đăng Hùng            

Sinh 1957

 

Vợ: Thái Cẩm Thuỷ(người Huế)

Sinh 1963

 

 

 Ông bà có  02 người con: 01 trai, 01 gái 

Con trai :Cao Đăng Vũ, sinh 1989 Đại học Ngoại Thương, Đại học Nhật Bản 

Con gái : Cao Thị Chi, sinh 1992 Cao Đẳng Sư phạm

Ông Hùng: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Nghề lái tàu hoả. Bà Thuỷ Đại học. 


 51. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Mạnh

Là con của ông Cao Đăng Tiệp và bà Phạm Thị Sự 

Cao Đăng Mạnh            

Sinh 1958

 

Vợ: Châu Liên Dung(người T.phố)

Sinh 1969

 

 

 Ông bà có 02 người con: 01 trai:  Cao Đăng Nguyên, sinh 1988- Cao đẳng

                                        01 con gái : Cao Thị Trang, sinh 1990 - Đại học

Ông Mạnh: Đảng viên ĐCS Việt nam. Bằng Đại học Y; Bằng Tiến Sỹ Y khoa

Phó Hiệu Tưởng Trường Cao Đẳng Y Thanh Hoá. Phó Hiệu Trưởng Phân hiệu Hai, Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa

 

52. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                     Cao Đăng Bân

Là con của ông Cao Đăng Diếu và bà Trần Thị Toái 

Cao Đăng Bân

1947-1969 - liệt sỹ

Hy sinh ngày: 16/4/1969

Liệt sỹ- Mộ: Không rõ

 

53. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông             Cao Đăng Chất

Là con của ông Cao Đăng Diếu và bà Trần Thị Toái 

Cao Đăng Chất

1948-1970 - Liệt sỹ

Hy sinh ngày: 22/01/1970

Liệt sỹ- mộ không rõ


54. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                               Cao Đăng Tính

Là con của ông Cao Đăng Diếu và bà Trần Thị Toái 

Cao Đăng Tính                

Sinh 1952

 

Vợ: Trịnh Thị Hương ( Ninh Bình)

Sinh 1950

 

 

 Ông bà có 02  người con: 01 trai, 01 gái

Con trai :    Cao Đăng Tuấn, sinh 1973 - Đại học+ Thạc sỹ

Con gái :    Cao Thị Thành, sinh 1981- Đại học

Ông Tính có nghề lái tàu hoả Gia đình sống ở Đà Nẵng. 


55. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                  Cao Đăng Minh

Là con của ông Cao Đăng Diếu và bà Trần Thị Toái

Cao Đăng Minh            

Sinh 1954

 

Vợ: Trịnh Thị Xinh              

Sinh 1956

 

 

 Ông bà có  01 trai, Cao Đăng Tiến -1980 - Đại học KH tự nhiên       

Con gái : Cao Thị Dung – 1981 - Đại học Sư phạm

Ông Minh là công nhân lái máy. Bà Sinh Đại học sư phạm

 

56. Đời thứ tám – chi 2 –cành 2:

Ông                 Cao Đăng Long

Là con của ông Cao Đăng Sổ và bà Trần Thị Mơ 

Cao Đăng Long           

Sinh 1952

 

 

 

Vợ: Hồ Thị Xuân (ng:Hồi Xuân)

Sinh 1959

 

 

 Ông bà có 02 người con: 01 trai, 01 gái

Con trai : Cao Đăng Linh – 1985- Đại học. Con gái : Cao Thị Nguyệt Anh – 1981, Đại học Ngoại ngữ

 Ông Long: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Tham gia quân đội NDVN..Đại học Tổng hợp Văn TP HCM, Thượng tá,  Sở công an Thanh Hoá.

Huy chương kháng chiến hạng 2, Huân chương giải phóng hạng 3, Huân chương chiến công hạng 1, Huân chương chiến sỹ vẻ vang hạng nhất.

Bà Xuân: Đại học, Nhà giáo ưu tú

 

57. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông                  Cao Đăng Thắng

Là con của ông Thơi và bà Lắt 

Cao Đăng Thắng        

Sinh 1945

Vợ: Mậu                  

Sinh năm

 

 

 Ông bà có 03 trai: Cao Đăng Lợi, Cao Đăng Toàn  (chết sớm)  Cao Đăng Mão

02 con gái : Cao Thị Phương - lấy chồng Thạch Thành. Cao Thị Lan - lấy chồng TP Thanh Hoá .

Ông Thắng tham gia quân đội nhân dân Việt Nam .

 

58. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông                Cao Đăng Liên

Là con của ông Thơi và bà Lắt 

Cao Đăng Liên              

Sinh 1947

 

 

Vợ: Đỗ Thị Út (Hà Trung )

Mất ngày: 18-11-1998

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh        

 Ông bà  01 trai,  Cao Đăng Đức, sinh 1979 - Đại học Quốc Gia H.Nội. Giám đốc Cty Viettel Thanh Hóa

Con gái : Cao Thị Dung, sinh 1984- Đại học Hồng Đức

Ông Liên: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Tham gia quân đội NDVN.

 

59. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông             Cao Đăng Huấn

Là con của ông Thơi và bà Lắt

Cao Đăng Huấn

Mất ngày:  Liệt sỹ   

Mộ: Nghĩa Trang Trường Sơn


60. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông          Cao Đăng Luyện

Là con của ông Thơi và bà Lắt 

Cao Đăng Luyện         

Sinh 1960

 

 

 

Vợ: Nguyễn Thị Thuý (ng TP TH

Sinh 1961

 Ông bà có 02 Con trai :  Cao Đăng Đông, 1987- Đại học Công nghệ Thông tin,  Cao Đăng Kiên 1989- Đại học XD. Thạc sỹ.

Ông Luyện : Đảng viên ĐCS Việt Nam. Thượng tá, công tác tại Sở công an Thanh Hoá. Đại học luật


 61. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông               Cao Đăng Hường

Là con của ông Khoai và bà Vận 

Cao Đăng Hường        

Sinh 1959

  

 

Vợ: Bùi Thị Hinh         

Sinh 1959

 

 

 Ông bà có 02 trai  Cao Đăng Hoà, Cao Đăng An 

            01 con gái :   Cao Thị Hoa


 62. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông                     Cao Đăng Lạc

Là con của ông Khoai và bà Vận 

Cao Đăng Lạc

Mất ngày:  Liệt sỹ   

Mộ:


 63. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông                     Cao Đăng Sơn

Là con của ông Thái và bà Dệnh 

Cao Đăng Sơn            

Sinh 1951

 

 

 

Vợ: Nguyễn Thị Lịch (ng Hồ Thôn)

Sinh 1956

 

 

 Ông bà có 01 trai, Cao Đăng Nam, sinh 1987

          03 con gái :  Cao Thị Hồng ,lấy anh Mão người làng,  Cao Thị Phương , Cao Thị Vân, Lấy anh Tú người làng.

 Ông Sơn : Đảng viên ĐCS Việt Nam. Tham gia quân đội . Cấp bậc Đại uý. Về địa phương làm trưởng làng Văn hoá, phó công an xã . Huân chương kháng chiến hạng nhì.


 64. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông                 Cao Đăng Thuỷ

Là con của ông Thái và bà Dệnh

Cao Đăng Thuỷ           

Sinh 1953

 

 

Vợ: Nguyễn Thị Tuyến    

Sinh 1955

 

 

 Ông bà có 02 con gái Cao Thị Hà, 1978, lấy anh Sơn Gia lâm HN,  Cao Thị Hạnh, sinh 1983, lấy chồng Hải Dương

 Ông Thuỷ tham gia quân đội đánh Mỹ .Công tác tại Nồi hơi Đông Anh Hà Nội. Bà Tuyến công nhân nồi hơi


 65. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông              Cao Đăng Duyê

Là con của ông Thái và bà Dệnh 

Cao Đăng Duyên

1956-1981

Mất ngày: 15/10/1981     

Mộ: Mân Trung Đông Lĩnh


 66. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông                   Cao Đăng Hải

Là con của ông Thái và bà Dệnh

Cao Đăng Hải                

Sinh 1960

 

Vợ: Lê Thị Hoa (ng Thiệu Hoá)

Sinh 1970

 

 

 Ông bà có 02 con gái : Cao Thị Anh, sinh 1991, Đại học, lấy anh Đàn công an. Cao Thị Ly, sinh 1995.

 Ông Hải tham gia quân đội nhân dân Việt Nam cư trú tại Yên Cát Như Xuân. Nghề Dược Tá


 67. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông                  Cao Đăng Đấu

Là con của ông Thái và bà Dệnh 

Cao Đăng Đấu          

Sinh 1966

 

Vợ: Nguyễn Thị Tuyết (Viện Sơn )

Sinh 1970        

 

 

 Ông bà có 01 trai,   Cao Đăng Cường, sinh 1995

          01 con gái :   Cao Thị Phượng, sinh 1998


68. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông           Cao Đăng Thông

Là con của ông Thái và bà Dệnh 

Cao Đăng Thông           

Sinh 1970

 

Vợ: Nguyễn Thị Hải          

Sinh 1975

 

 

 Ông bà có 2 con gái: Cao Thị Tâm, sinh 1995,  Cao Thị Phương Châm, sinh 2002

 Ông Thông :  Đảng viên ĐCS Việt Nam. Tham gia QĐ NDVN. Hội đồng nhân dân xã .


 69. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông           Cao Đăng Thành

Là con của ông Lạng và bà Huê 

Cao Đăng Thành       

Sinh 1950

 

 Vợ: Phạm Thị Việt                  

Sinh

 

 

 Ông bà có  01 trai,  Cao Đăng Mãi - học Cao Đẳng

        02 con gái : Cao Thị Hà - lấy anh Thuỵ người làng. Cao Thị Thắm 

Ông Thành tham gia quân đội nhân dân Việt Nam 1969-1973


 70. Đời thứ tám – chi 2 –cành :

Ông        Cao Đăng Lâm

Là con của ông Quế và bà Thân

Cao Đăng Lâm

(1958- 7/3/2009)            

Mất ngày:     

Mộ:

Vợ: Ngô Thị Vọng              

Sinh 1958

 

 Ông bà có 01 trai: Cao Đăng Lộc, sinh 1988, Đại học xây dựng

    02 con gái : Cao Thị Lan -  lấy chồng Vân Nhưng. Cao Thị Nhung -  lấy chồng Nha Trang 


 71. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông            Cao Đăng Bằng

Là con của ông Quế và bà Thân

Cao Đăng Bằng

Mất ngày:  23/11/2001   

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh

Ông Bằng, tham gia quân đội nhân dân. Chết sớm


 72. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông          Cao Đăng Sâm

Là con của ông Quế và bà Thân 

Cao Đăng Sâm         

Sinh 1969

 

Vợ: Phạm Thị Dung         

Sinh 1972

 

 

 Ông bà có 01 trai:  Cao Đăng Qui, sinh 1993

        01 con gái :   Cao Thị Thục, sinh 1995

Ông Sâm tham gia quân đội nhân dân Việt Nam 


73. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông               Cao Đăng Hưng

Là con của ông Cao Đăng Ninh và bà Hợi 

Cao Đăng Hưng

Sinh 1974

                                   

Vợ: Phạm Thị Quyên           

Sinh 1978

 

 

 Ông bà có 03 con gái: Cao Thị Thương, sinh 2002. Cao Thị Yến, sinh 2007. Cao Thị Thùy Linh 2017

Ông Hưng tham gia quân đội nghĩa vụ

 

74. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông               Cao Đăng Hạ

Là con của ông Ninh và bà Hợi

Cao Đăng Hạ            

Sinh 1982

 

Vợ: Nguyễn Thị Huân           

Sinh 1983

 

 

 Ông bà có 02 con trai: Cao Đăng Mạnh, sinh 2007. Cao Đăng Quân 2011

Ông hạ tham gia QĐ NDVN, nghĩa vụ

 

75. Đời thứ tám – chi 2 –cành 3:

Ông                  Cao Đăng Biển

Là con của ông Ninh và bà Hợi 

Cao Đăng Biển        

Sinh 1987

 

 

Vợ:  Nguyễn Thị Thạo         

 Sinh 1988

 Ông bà có  01 con trai : Cao Đăng Nguyên,  sinh 2013.  

                    01 con gái :  Cao Thị Thảo Ngọc 2017




ĐỜI THỨ CHÍN

 

1. Đời thứ chín - chi 1-cành 1:

Ông              Cao Đăng Minh

Con ông Thư và bà Dung

Cao Đăng Minh      

Sinh 2004

  

   Vợ:                                  

 

 

 


2. Đời thứ chín - chi 2-cành 1:

Ông                Cao Đăng Đức

Là con của ông Cao Đăng Cống và bà Bình 

Cao Đăng Đức             

Sinh 1957  

 

Vợ: Lê Thị Hiếu                  

Sinh 1959

 

 

 Ông bà có 01con gái    Cao Thị Phương, sinh 1993

Ông Đức là Đại uý ngành Hàng không.

 

3. Đời thứ chín - chi 2-cành 1:

Ông             Cao Đăng Thịnh

Là con của ông Cống và bà Bình  

Cao Đăng Thịnh            

Sinh 1963

 

Vợ: Lê Thị Thu             

Sinh 1964

 

 

 Ông bà có 01 trai:  Cao Đăng Dũng, sinh 1988, Đại học. 

             01 con gái : Cao Thị Hương

Bà Thu nghề Giáo viên  


 4. Đời thứ chín - chi 2-cành 1:

Ông              Cao Đăng Đoàn

Là con của ông Cống và bà Bình 

Cao Đăng Đoàn        

Sinh 1964

 

  

Vợ: Nguyễn Thị Hằng        

Sinh 1969

 

 

 Ông bà có 01 con trai: Cao Đăng Quân , sinh 1991- Đại học. 

          01 con gái : Cao Thị Linh, sinh 1994

Ông Đoàn làm nghề thợ máy


 5. Đời thứ chín - chi 2-cành 1:

Ông          Cao Đăng Kết

Là con của ông Cống và bà Bình 

Cao Đăng Kết               

Sinh 1965

 

 Vợ: Trần Thị Duyên         

Sinh 1972

 

 

 Ông bà có  01 trai: Cao Đăng Khánh, sinh 1977.

             01 con gái :   Cao Thị Thuỷ, sinh 2000. Nghề thợ máy


 6. Đời thứ chín - chi 2-cành 1:

Ông           Cao Đăng Thức

Là con của ông Cống và bà Bình 

Cao Đăng Thức         

Sinh 1969

 

 

Vợ: Nguyễn Thị Hoà           

Sinh 1972

 

 Ông bà có 02 trai: Cao Đăng Hùng, sinh 1993. Cao Đăng Mạnh, sinh 1997

 

7. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông       Cao Đăng Sáng

Là con của ông Biên và bà Sảng 

Cao Đăng Sáng

(1959-         )

Mất ngày: đã mất    

Mộ: Mân Trung Đông Lĩnh        

Vợ: Phạm Thị Liên           

Sinh 1961

 

 Ông bà có  01 trai:   Cao Đăng Trung, sinh 1989, Đại học

   02 con gái : Cao Thị Hồng - lấy chồng cùng làng. Cao Thị Trang- lấy chồng cùng làng

 Ông Sáng: Đảng viên ĐCS Việt Nam. Tham gia quân đội NDVN. Cấp Đại uý. Huân chương chiến sỹ vẻ vang hạng 1+2+3. Huân chương kháng chiến

 

8. Đời thứ chín - chi 2-cành :

Ông         Cao Đăng Suốt

Là con của ông Biên và bà Sảng 

Cao Đăng Suốt           

Sinh 1962

 

Vợ: Trần Thị Đào             

Sinh 1963

 

 

 Ông bà có 01 trai Cao Đăng Tuấn -1987 - Thợ điện lạnh .                

          02 con gái :  Cao Thị Tỉnh. Cao Thị Tâm

 

9. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông               Cao Đăng Dung

Là con của ông Tiêu và bà Thung

Cao Đăng Dung      

Sinh

 Vợ:

                                        

 

 


 10. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông                Cao Đăng Hồng 

Là con của ông Khoa và bà Nghệ 

Cao Đăng Hồng              

Sinh 1980

 

 Vợ:

                                       

 

 

 Ông  Hồng Đại học kiến trúc 


11. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông                      Cao Đăng Hải

Là con của ông Học và bà Đớn 

Cao Đăng Hải

Mất ngày:  mất sớm  

Mộ: Mân Trung, Đông Lĩnh     

 

 

                                     

     

12. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông                  Cao Đăng Long

Là con của ông Tiến và bà Xuân 

Cao Đăng Long             

Sinh 2000

 

   Vợ:                                 

 

 

 

 

13. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông                       Cao Đăng Duy

Là con của ông Nhất và bà Lan 

Cao Đăng Duy               

Sinh 1990

 

 

  Vợ:                                 

 

 

 

 

14. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông                      Cao Đăng Tâm

Là con của ông Nhất và bà Lan 

Cao Đăng Tâm                    

Sinh 2004 

 Vợ:

                                    

 

 


15. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông              Cao Đăng Minh

Là con của ông Thống và bà Nguyễn Thị Hà 

Cao Đăng Minh                 

Sinh 2009

 

  Vợ:                                    

 

 

 


16. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Vinh

là con ông Toản và bà Trần Thị Thuý

Cao Đăng Vinh                

Sinh 2008



 Vợ:                               

 


17. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông                  Cao Đăng Chân

Là con của ông Lân và bà Nuôi

Cao Đăng Chân            

Sinh 1958

 

Vợ: Đàm Thị Thoa            

Sinh 1959

 

 

Ông bà có 02 trai,    Cao Đăng Tài -1986. Cao Đăng Thiêm - 1987

01 con gái :  Cao Thị Thảo -1998. Ông Chân có tham gia quân đội NDVN


 18. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Chính

Là con của ông Lân và bà Nuôi 

Cao Đăng Chính             

Sinh 1960

 

Vợ: Nguyễn Thị Nga            

Sinh 1963

 

 

 Ông bà có  01 trai,: Cao Đăng Luân, sinh 1991, Cao Đẳng cơ khí      

       01 con gái : Cao Thị Quỳnh- lấy chồng làng. Ông Chính có tham gia quân đội NDVN

 

19. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Luyến

Là con của ông Lân và bà Nuôi 

Cao Đăng Luyến        

Sinh 1969

 

Vợ: Nguyễn Thị Dung            

Sinh 1972

 

 

 Ông bà có 1 trai: Cao Đăng Ái, sinh 1995

        01 con gái : Cao Thị Giang, sinh 1992. Ông Luyến có tham gia quân đội NDVN

 

20. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Giáp

Là con của ông Lân và bà Nuôi 

Cao Đăng Giáp             

Sinh 1977

Vợ:    Thanh              

Sinh năm

 

 

Ông bà có  1 gái :  Cao Thị Ánh. Ông Giáp tham gia QĐND Việt Nam.


 21. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông           Cao Đăng Lượng

Con Bà Cựu 

Cao Đăng Lượng          

Sinh 1975

 

Vợ: Đỗ Kim Oanh             

Sinh 1979

 

 

 Ông bà có 02 trai,    Cao Đăng Long, sinh 1999. Cao Đăng Hải, sinh 2005 


22. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông              Cao Đăng Tới

Con Bà Cựu 

Cao Đăng Tới             

Sinh 1978

 

Vợ: Phạm Thị Duyên            

Sinh 1993

 

 

 Ông bà có 02  trai, Cao Đăng Vũ, sinh 2002 .  Cao Đăng Trường, sinh 2011 


23. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Duyên

Là con của ông Viên và bà Hinh

Cao Đăng Duyên               

Sinh 1958

 

Vợ: Nguyễn Thị Đông (Vân Nhưng)

Sinh 1957

 

 

 Ông bà có 02 trai, Cao Đăng Thuỳ, sinh 1989. Thợ máy cơ khí.  Cao Đăng Hoàng, sinh 1991, Thợ máy cơ khí


24. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Huynh

Là con của ông Văn và bà Hường

Cao Đăng Huynh              

Sinh 1960

 

Vợ: Phạm Thị Tình

Sinh 1966

  

 

 Ông bà có 01 trai  Cao Đăng Linh-1991

02 con gái :  Cao Thị Hương-1986, lấy chồng Vân Nhưng. Cao Thị Lý- 1987.

Ông Huynh tham gia quân đội NDVN

 

25. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Huệ

Là con của ông Văn và bà Hường 

Cao Đăng Huệ               

Sinh 1965

 

Vợ:         Cúc              

Sinh 1968 

 

 

 Ông bà có 02 trai, Cao Đăng Hùng-1989. Cao Đăng Hồng- 1993


26. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Hưng

Là con của ông Văn và bà Hường  

Cao Đăng Hưng          

Sinh 1970

 

Vợ: Lê Thị Nga             

Sinh 1962

 

 

 Ông bà có  01 trai : Cao Đăng Vũ -2003 -

             01 con gái : Cao Thị Trang- 2001

 

27. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông          Cao Đăng Chính

Là con của ông Văn và bà Huờng

Cao Đăng Chính          

Sinh 1973 

 

 

Vợ: Phạm Thị Tuyến         

Sinh

  

 Ông bà có  01 trai: Cao Đăng Phước -1998-

             01 Con gái :  Cao Thị Xuyến -1994


 28. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông          Cao Đăng Chung

Là con của ông Văn và bà Hường 

Cao Đăng Chung          

Sinh 1977

  

 

Vợ: Bùi Thị Tĩnh             

Sinh 1976

  

 Ông bà có 02 gái: Cao Thị Thu-1998,    Cao Thị Hiền -2003  


 29. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Nguyên

Là con của ông Tư và bà Thuận 

Cao Đăng Nguyên        

Sinh 1991 

 Vợ: 

                              

 

 


30. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông           Cao Đăng Cường

Là con của ông Năm và bà Nắng 

Cao Đăng Cường            

Sinh 1981 

 

 

Vợ: Nguyễn Thị Sáng          

Sinh

 

 Ông bà có 01 trai,:  Cao Đăng Gia Huy. Ông Cường làm thợ sửa chữa xe máy

 

31. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông          Cao Đăng Mùi

Là con của ông Năm và bà Loan 

Cao Đăng Mùi             

Sinh 1991

 

 Vợ:                             

 

 

 

 Ông Mùi học Đại học


 32. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Tuyến

Là con của ông Sáu và bà Nga 

Cao Đăng Tuyến           

Sinh 1978

 

Vợ: Đào thị Hương            

Sinh

 

 

 Ông bà có  01 trai,  Cao Đăng Chiến. Ông Tuyến làm thợ xây dựng

  

33. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông       Cao Đăng Định

Là con của ông Hiền và bà Đạt 

Cao Đăng Định           

Sinh 1961     

 

Vợ: Thiều Thị Huệ          

Sinh 1967

 

 

 Ông bà có 01 trai, Cao Đăng Lực -1990, Cao Đẳng, nghề lắp máy. 

             01 con gái :  Cao Thị Dung- 1988, Đại học

 

34. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Long

Là con của ông Hiền và bà Đạt 

Cao Đăng Long          

Sinh 1967

 

Vợ: Phạm Thị Luận          

Sinh 1972

 

 

 Ông bà có 01 Cao Đăng Hoàng, -1992. 

             01 con gái :  Cao Thị Lê- 1998. Ông Long nghề xây dựng

 

35. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông       Cao Đăng Thành

Là con của ông Biền và bà Thìn  

Cao Đăng Thành            

Sinh 1967

 

Vợ: Phạm Thị Hương        

Sinh 1968

 

 

 Ông bà có  01 trai, Cao Đăng Mạnh- 1987, Đại học. 

01 con gái : Cao Thị Phương -1988, Đại học

 

36. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông        Cao Đăng Lý

Là con của ông Biền và bà  Thìn 

Cao Đăng Lý                 

Sinh 1973

  

 

Vợ: Phạm Thị Thắm           

Sinh 1979

 

 

 Ông bà có 01 trai, Cao Đăng Dũng, 2006. 

01 con gái : Cao Thị Kiều Anh-2003


 37. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông                 Cao Đăng Đức

Là con của ông Lãng và bà Huệ 

Cao Đăng Đức            

Sinh 1975 

 

 

Vợ: Nguyễn Thị Linh            

Sinh 1979

  

 Ông bà có 02 con gái : Cao Diễm My, sinh 2009. Cao Mỹ Ngọc sinh 2014

 Ông Đức đại học. Gia đình sống ở Hà Nội

 

38. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông           Cao Đăng Đại

Là con của ông Lãng và bà Huệ 

Cao Đăng Đại          

Sinh 1978

 

  

Vợ: Nguyễn Thị Thuỷ              

Sinh 1981

 

 

  Ông bà có 02 con gái : Cao Linh Trang,  sinh     . Cao Bảo Ngọc sinh 2013

Gia đình sống ở Hà Nội


39. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Anh 

Là con của ông Thảng và bà Nguyễn Thị Mỳ 

Cao Đăng Anh                

Sinh 1979

  

 

Vợ: Trần Thị Lý (TP Thanh Hoá)   

Sinh 1981

 

 

 Ông bà có 01 con trai: Cao Đăng Kiệt, sinh 2009. 

01 con gái : Cao Thị Phương Vân -2012. Ông Anh Học Đại Học. Bà Lý Đại học

 

40. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông         Cao Đăng Giao 

Là con của ông Quý và bà Dong 

 

Cao Đăng Giao           

Sinh 1965

 

Vợ1: Phạm Thị Hoà            

Sinh 1962

 

Vợ:2 Đồng Thị Thảo

Sinh 1968

 

 Ông bà có 02 trai,  Cao Đăng Tuấn – 1985 con bà Hoà. Cao Đăng Tùng -1992 con bà Hoà

01 con gái :  Cao Thị Dương  -1990. Con bà Thảo

 

41. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông                 Cao Đăng Sỹ

Là con của ông Quý và bà Dong 

Cao Đăng Sỹ                 

Sinh 1974

  

 

Vợ: Trương Thị Len         

Sinh

 

 

 ông bà có 02 trai,  Cao Đăng Anh -1997,   Cao Đăng Tú -1999


42. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông               Cao Đăng Quân

Là con của ông Quý và bà Dong 

Cao Đăng Quân            

Sinh 1976

  

 

Vợ: Phạm Thị Giang         

Sinh 1977

  

 ông bà có  01 trai,  Cao Đăng Hà-2005. 01 Con gái;Cao Thị Hạnh -1998

 

43. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông              Cao Đăng Long

Là con của ông Lai và bà Hoạt 

Cao Đăng Long           

Sinh 1977

 

Vợ: Hà Thị Điền            

Sinh 1982

 

 

 Ông bà có 01 trai : Cao Đăng Sơn- 2007 .01 con gái : Cao Thị Giang-2005

 

 44. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông              Cao Đăng Hùng

Là con của ông Chung- 1948 và bà Hợp-1951 

Cao Đăng Hùng           

Sinh 1976

 

  

Vợ: Nguyễn Thị Hoa            

Sinh 1978

 

 Ông bà có 01 trai:     Cao Đăng Khánh- 2004- 01 Con gái :    Cao Thị Thắm -2000

 

45. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Thắng

Là con của ông Thành và bà Nhị 

Cao Đăng Thắng            

Sinh 1979

 

  

Vợ: Nguyễn Thị Thoa           

Sinh 1982

 

 

 Ông bà có 02 người con, 01 trai,  Cao Đăng Sơn, sinh 2007.  01 Con gái :   Cao Thị Thuỷ, sinh 2008


46. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông              Cao Đăng Lưu

Là con của ông Thành và bà Nhị 

Cao Đăng Lưu             

Sinh 1982

 

    

                                

 

 

 Ông Lưu -Đại học


 47. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Lanh

Là con của ông Thành và bà Nhị 

Cao Đăng Lanh           

Sinh 1988

 

 

        Dương Thị Kim Hương                            

 Ông bà có.........con:.........trai 01 gái

Con trai:

Con gái: Cao Dương Ái Linh, sinh 14/10/2019

Gia đình ông Lanh, bà Hương sốn tại Ấp 5, xã Phong Phú, huyện Bình Chánh TP. HCM


48. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Hoàng

Là con của ông Chí và bà Quý 

Cao Đăng Hoàng             

Sinh 1973

 

Vợ: Nguyễn Thị Hường        

Sinh 1979

 

 

 Ông bà có  01 trai,    Cao Đăng Hiệp, sinh 2002. 01 Con gái :     Cao Thị Huyền, sinh 2007

 Ông Hoàng Đại học Môi trường- Đắc Lắc. bà Hường Đại học sư phạm Đắc Lắc

 

49. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Nam

Là con của ông Chí và bà Quý 

Cao Đăng Nam             

Sinh 1976

 

                                  

 

 

 

Ông Nam : Đại học


 50. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông          Cao Đăng Tình

Là con của ông Chí và bà Qúy 

Cao Đăng Tình            

Sinh 1978

 

Vợ: Lê Thị Hồng                

Sinh 1981

 

 

 Ông bà có  01 trai, Cao Đăng Toàn, sinh 2007. 01 Con gái :  Cao Thị Thu, sinh 2001. 

Ông Tình nghề lái xe

 

51. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông           Cao Đăng Hiệp  

Là con của ông Hoà và bà Oanh - sống trong Nam

Cao Đăng Hiệp        

Sinh

                                 

 

 

 

 

52. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông               Cao Đăng Thành 

Là con của ông Hoà và bà Oanh - sống trong Nam

Cao Đăng Thành           

Sinh

                            

 

 

 

 

53. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Tài 

Là con của ông Hoà và bà Oanh - sống trong Nam

Cao Đăng Tài          

     Sinh

                               

 

 


 54. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông               Cao Đăng Phấn

Là con của ông Hào và bà Chinh 

Cao Đăng Phấn             

Sinh 1957

 

Vợ: Lê Thị Dậu                

Sinh 1957

 

 

 Ông bà có 02 trai, Cao Đăng Hiệu, sinh 1989,    Cao Đăng Hà, sinh 1995

02 Con gái : Cao Thị Dung, sinh 1983 , Cao Thị Hương, sinh  1987. 

Ông Phấn có nghề lái xe lửa 

 

55. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Luận

Là con của ông Hào và bà Chinh

Cao Đăng Luận          

Sinh 1971

 

Vợ: Nguyễn Thị Huê            

Sinh 1973

 

 

 Ông bà có 01 trai, Cao Đăng Bình, sinh 2007. 01 Con gái : Cao Nguyễn Thị Ngọc Minh, sinh 2004

Ông Luận tham gia quân đội NDVN, cấp Đại uý.   Bà Huê giáo viên mầm non


 56. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông               Cao Đăng Tiến

Là con của ông Thao và bà Hảo 

Cao Đăng Tiến         

Sinh 1971 

 

 

Vợ: Lê Thị Hường            

Sinh

 

 

 Ông bà có 02  con trai :  Cao Đăng Tới, sinh 1991.     Cao Đăng Vinh, sinh 1995


 57. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông              Cao Đăng Lâm

Là con của ông Thao và bà Hảo 

Cao Đăng Lâm           

Sinh 1976

 

Vợ: Lê Thị Thạo            

Sinh 1979

 

 

 Ông bà có  01  gái  Cao Thị Lan Anh, sinh 2002


 58. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông               Cao Đăng Nam

Là con của ông Cao Đăng Vỹ và bà Nguyễn Thị Khuyên 

Cao Đăng Nam            

Sinh 1974

 

Vợ: Lê Thị Hoa (Tĩnh Gia)         

Sinh 1982

 

 

 Ông bà có 01 trai,    Cao Đăng Anh, sinh 2008. 01 Con gái : Cao Phương Linh, sinh 2011

Ông Nam học Cao Đẳng. Bà Lê Thị Hoa: Đại học ngoại ngữ


 59. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Khánh

Là con của ông Cao Đăng Vỹ và bà Nguyễn Thị Khuyên 

Cao Đăng Khánh         

Sinh 1978

 

Vợ: Trần Thị Trọng (Cẩm Thủy)      

Sinh 1983

 

 

 Ông bà có 01 con gái : Cao Thị Ngọc sinh năm 2007, 01 con trai,  Cao Đăng Đạt, sinh 2010. 

 Ông Khánh và bà Trọng: Đại học ngành Bảo hiểm xã hội


60. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Dũng

Là con của ông Cao Đăng Đại và bà Lê Thị Xuyên 

Cao Đăng Dũng            

Sinh 1970

 

Vợ: Nguyễn Thị Nguyệt (Sầm Sơn)       

Sinh 1976

 

 

 Ông bà có 02 Con trai : Cao Đăng Giáp, sinh 2000.  Cao Đăng Giang, sinh 2007

 Ông Dũng Trung Cấp Dược. Bà Nguyệt Giáo viên Tiểu học


61. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Đông

Là con của ông Cao Đăng Đại và bà Lê Thị Xuyên 

Cao Đăng Đông              

Sinh 1976

  

 

Vợ: Nguyễn Thị Huyền          

Sinh 1976

 

 Ông bà có 01 con gái: Cao Huyền My, sinh 2003, 01 con trai : Cao Đăng Đạt, sinh 2009.

Ông Đông học Đại học luật. Bà Huyền giáo viên cấp Ba- Đại học

Ông Đông tham gia QĐND Việt Nam. Đảng viên ĐCS Việt Nam


 62. Đời thứ chín - chi 2-cành:2

Ông             Cao Đăng Hoàng Sơn

Là con của ông Cao Đăng Thăng và bà Nguyễn Thị Sinh 

Cao Đăng Sơn               

Sinh 1977

 

 Vợ: Hoàng Thị Tươi (Ninh Bình)      

Sinh 1978

 

 

 Ông bà có 01 Con trai : Cao Đăng Hoàng Dương, sinh 2009

Con gái :

 Ông Sơn: Đại học Tài chính, Thạc Sỹ, Đảng viên ĐCS Việt Nam. Phó Vụ Trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Ban Tổ chức Trung ương Đảng. Bà Tươi: Đại học  Tài chính

Gia đình sống ở Hà Nội


 63. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

 Ông         Cao Đăng Hiếu (chết sớm)

Con ông Cao Đăng Hiểu và bà Lê Thị Hoà 

Cao Đăng Hiếu

1990  - 2004 (DL) là 1989-2003 (AL) Quý Mùi

Mất  24/12 Quý Mùi - 2003

Mộ:    Mân Trung, Đông Lĩnh


 64. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông           Cao Đăng Vũ

Là con của ông Cao Đăng Hùng và bà Thái Cẩm Thuỷ 

Cao Đăng Vũ               

Sinh 1989

 

                                  

 

 

 

 Ông Vũ: Đại học Ngoại Thương, Đại học (bên Nhật),


 65. Đời thứ chín - chi 2-cành:

Ông            Cao Đăng Nguyên 

Là con của ông Cao Đăng Mạnh và bà Châu Nguyên Dung 

Cao Đăng Nguyên            

Sinh 1988

 

Vợ: Mai Kiều Ánh                

Sinh 1992 

 

 

 

 Ông bà có 01 Con trai :  Cao Đăng Hoàng Bách, sinh 2017

Con gái :


66. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông            Cao Đăng Tuấn

Là con của ông Cao Đăng Tính và bà Trịnh Thị Hương 

Cao Đăng Tuấn            

Sinh 1973

 

Vợ: Nguyễn Hoàng Quỳnh Chi            

Sinh 1976

 

 

 Ông bà có 02 Con trai : Cao Đăng Huy, sinh 2002.   Cao Đăng Khoa, sinh 2008 

Ông Tuấn học Đại học + Thạc sỹ. Bà Chi: Đại học

 

67. Đời thứ chín - chi 2-cành 2:

Ông             Cao Đăng Tiến

Là con của ông Cao Đăng Minh và bà Trịnh Thị Xinh 

Cao Đăng Tiến          

Sinh 1980

 

 

Vợ: Hoàng Thu Trang           

Sinh 1982

 

 

 Ông bà có 01 con gái :  Cao Hoàng Khánh Linh, sinh 2008. 

Ông Tiến học Đại học khoa học tự nhiên

 

68. Đời thứ chín - chi 2-cành:

Ông             Cao Đăng Linh

Là con của ông Cao Đăng Long và bà Hồ Thị Xuân 

Cao Đăng Linh       

Sinh 1985

 

                               

 

 

 

 Ông Linh: Đại học hàng không

 

69. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông                 Cao Đăng Lợi

Là con của ông Thắng và bà Mậu 

Cao Đăng Lợi          

Sinh 1976

 

                                 

 

 

 

 

70. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông               Cao Đăng Mão 

Là con của ông Thắng và bà Mậu  

Cao Đăng Mão         

Sinh 1987 

 

 

                          

 

 

 


 71. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông          Cao Đăng Đức

Là con của ông Liên và bà Út 

Cao Đăng Đức          

Sinh 1979

 

Vợ: Trần Thị Lê              

Sinh 1981

 

 

 ông bà có 01 Con trai : Cao Đức Anh, sinh 2006

Cao Đăng Đức đại học Quốc Gia Hà Nội, Giám đốc  Cty Viettel Thanh Hóa

Đảng viên ĐCS Việt Nam.


 72. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông            Cao Đăng Đông

Là con của ông Luyện và bà Thuý 

Cao Đăng Đông        

Sinh 1987

 

 

                            

 

 

 

 Ông Đông hoc Đại học Công nghệ TT

 

73. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông               Cao Đăng Kiên

Là con của ông Luyện và bà Thuý 

Cao Đăng Kiên          

Sinh 1989

 

 

 

                                  

 

 

 Ông Kiên học Đại học Xây dựng. Thạc sỹ

 

74. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông          Cao Đăng Hoà

Là con của ông Hường và bà Hinh 

Cao Đăng Hoà            

Sinh 1986           

 

 

                                 

 

 

 

75. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông                  Cao Đăng An

Là con của ông Hường và bà Hinh 

Cao Đăng An              

Sinh 1989

 

 

                                  

 

 

 

 Ông An tham gia nghĩa vụ quân sự

 

76. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông             Cao Đăng Nam

Là con của ông Sơn và bà Lịch 

Cao Đăng Nam       

Sinh 1987

 

  

Vợ: Chu Thị Hằng         

Sinh 1990

  

 Ông Nam CĐKT kinh doanh TC điện

  

77. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông        Cao Đăng Cường

Là con của ông Đấu và bà Tuyết 

Cao Đăng Cường         

Sinh 1995  

 

 

 

                                

 

 

 

78. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông         Cao Đăng Mãi

Là con của ông Thành và bà Việt  

Cao Đăng Mãi        

Sinh 1976

 

 

Vợ: Nguyễn Thị Thu          

Sinh 1983

 

 

 Ông bà có 01 Con trai : Cao Đăng Mạnh, sinh 2005

Ông Mãi học Cao Đẳng. Hoàn thành nghĩa vụ quân sự

 

79. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông      Cao Đăng Lộc

Là con của ông Lâm và bà Vọng 

Cao Đăng Lộc           

Sinh 1988

 

  

 

                               

 

 

 Ông Lộc: Đại học Xây dựng


 80. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông             Cao Đăng Quy

Là con của ông Sâm và bà Dung 

Cao Đăng Quy            

Sinh 1993 

 

 

Vợ:                   

 

 

 

 

81. Đời thứ chín - chi 2-cành 3:

Ông               Cao Đăng Mạnh

Là con của ông Hạ và bà Huân 

Cao Đăng Mạnh          

Sinh 2007 

 

 

 

                               

 

 





ĐỜI THỨ MƯỜI


 Sang đời thứ 10 chi 1 ở thời điểm này chưa có ai

 

1. Đời thứ 10-chi 2

Ông                   Cao Đăng Dũng

Là con ông Cao Đăng Thịnh bà Lê Thị Thu 

Cao Đăng Dũng         

Sinh 1988

  

 

                            

 

 

 

 Ông Dũng học Đại học

 

 2. Đời thứ 10-Chi 2

Ông             Cao Đăng Quân

Là con ông Cao Đăng Đoàn và bà Nguyễn Thị Hằng 

Cao Đăng Quân         

Sinh 1991

  

                                  

 

 

 

 Ông Quân học Đại học

 

3. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Khánh

Là con ông Cao Đăng Kết và  bà Trần Thị Duyên 

Cao Đăng Khánh          

Sinh 1997

  

                                  

 

 

 

 

4. Đời thứ 10-chi 2

Ông                  Cao Đăng Hùng

Là con ông Cao Đăng Thức và bà Nguyễn Thị Hoà 

Cao Đăng Hùng        

Sinh 1993

  

 

                              

 

 

  

5. Đời thứ 10-chi 2

Ông                  Cao Đăng Mạnh

Là con ông Cao Đăng Thức và bà Nguyễn Thị Hoà 

Cao Đăng Mạnh         

Sinh 1997

 

 

                               

 

 

 

6. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Trung

Là con ông Cao Đăng Sáng và bà Phạm Thị Liên 

Cao Đăng Trung       

Sinh 1989

 

 

                            

 

 

 Ông Trung học Đại Học

 

7. Đời thứ 10-chi 2

Ông            Cao Đăng Tuấn

Là con ông Cao Đăng Suốt và bà Trần Thị Đào 

Cao Đăng Tuấn         

Sinh 1987

 

                             

 

 

 

 Ông Tuấn nghề Điện lạnh

 

8. Đời thứ 10-chi 2

Ông           Cao Đăng Tài

Là con ông Cao Đăng Chân và bà Đàm Thị Thoa 

Cao Đăng Tài       

Sinh 1986

 

                             

 

 

 

 

9. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Thiêm

Là con ông Cao Đăng Chân và bà Đàm Thị Thoa 

Cao Đăng Thiêm           

Sinh 1987

 

 

 

                          

 

 

  

10. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Luân

Là con ông Cao Đăng Chính và bà Nguyễn Thị Nga 

Cao Đăng Luân      

Sinh 1991

  

 

 

                              

 

 

 

11. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Ái 

Là con ông Cao Đăng Luyến và bà Nguyễn Thị Dung 

Cao Đăng Ái         

    Sinh 1995

 

 

                             

 

 

 

12. Đời thứ 10-chi 2

Ông             Cao Đăng Long

Là con ông Cao Đăng Lượng bà Đỗ Kim Oanh 

Cao Đăng Long       

     Sinh 1999

 

 

                                 

 

 

 

13. Đời thứ 10-chi 2

Ông                Cao Đăng Hải

Là con ông Cao Đăng Lượng bà Đỗ Kim Oanh 

Cao Đăng Hải        

    Sinh 2005

 

 

                             

 

 

 

  

14. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Vũ

Là con ông Cao Đăng Tới bà Phạm Thị Duyên 

Cao Đăng Vũ            

    Sinh 2002

 

 

                              

 

 

 

15. Đời thứ 10-chi 2

Ông             Cao Đăng Trường

Là con ông Cao Đăng Tới bà Phạm Thị Duyên 

Cao Đăng Trường      

    Sinh 2011

 

                            

 

 

 

 

16. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Thuỳ

Là con ông Cao Đăng Duyên và bà Nguyễn Thị Đông 

Cao Đăng Thuỳ         

    Sinh 1989

 

 

                                  

 

 

 

17. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Hoàng

Là con ông Cao Đăng Duyên và bà Nguyễn Thị Đông 

Cao Đăng Hoàng      

    Sinh 1991

 

 

                                      

 

 

 

18. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Lĩnh

Là con ông Cao Đăng Huynh và bà Phạm Thị Tình 

Cao Đăng Lĩnh     

    Sinh 1991

  

 

                                      

 

 

 

 

19. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Hùng

Là con ông Cao Đăng Huệ và bà Cúc 

Cao Đăng Hùng          

    Sinh 1989

  

 

 

                                  

 

 

 

20. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Hồng

Là con ông Cao Đăng Huệ và bà Cúc 

Cao Đăng Hồng        

    Sinh 1993 

 

  

                                  

 

 

 

 

 21. Đời thứ 10-chi 2

Ông                 Cao Đăng Vũ

Là con ông Cao Đăng Hưng và bà Lê Thị Nga 

Cao Đăng Vũ     

    Sinh 2003

  

                               

 

 

 

 

22. Đời thứ 10-chi 2

Ông          Cao Đăng Phước

Là con ông Cao Đăng Chính và bà Phạm Thị Tuyến 

Cao Đăng Phước        

    Sinh 1998 

  

                                     

 

 

 

 

23. Đời thứ 10-chi 2

Ông            Cao Đăng Gia Huy

Là con ông Cao Đăng Cường  và bà Nguyễn Thị Sáng 

Cao Đăng Gia Huy    

Sinh

  

                                 

 

 

24. Đời thứ 10-chi 2

Ông            Cao Đăng Chiến

Là con ông Cao Đăng Tuyến và bà   

Cao Đăng Chiến      

  Sinh

                                        

 

 

 

 

25. Đời thứ 10-chi 2

Ông   Cao Đăng Lực

Là con ông Cao Đăng Định và bà Thiều Thị Huệ 

Cao Đăng Lực      

  Sinh 1990 

 

                               

 

 

 

 Ông Lực làm nghề lắp máy

 

26. Đời thứ 10-chi 2

Ông          Cao Đăng Hoàng

Là con ông Cao Đăng Long và bà Phạm Thị Luận 

Cao Đăng Hoàng      

  Sinh 1992 

 

 

                              

 

 

 Ông Hoàng Làm nghề xây dựng

 

 27. Đời thứ 10-chi 2

Ông                Cao Đăng Mạnh

Là con ông Cao Đăng Thành và bà Phạm Thị Hương 

Cao Đăng Mạnh        

   Sinh 1987  

  

                                  

 

 

 

 Ông Mạnh học Đại học

 

28. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Dũng

Là con ông Cao Đăng Lý và bà Phạm Thị Thắm 

Cao Đăng Dũng     

   Sinh 2006 

  

 

                                     

 

 

 

29. Đời thứ 10-chi 2

Ông                      Cao Đăng Kiệt

Là con ông Cao Đăng Anh và bà Trần Thị Lý 

Cao Đăng Kiệt       

   Sinh 2009

 

 

                                 

 

 

 

 

30. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Tuấn

Là con ông Cao Đăng Giao và bà  Phạm Thị Hoà 

Cao Đăng Tuấn           

  Sinh 1985

 

 

                              

 

 

 

 

31. Đời thứ 10-chi 2

Ông         Cao Đăng Tùng    

Là con ông Cao Đăng Giao và bà  Phạm Thị Hoà 

Cao Đăng Tùng        

   Sinh 1992 

 

 

                                

 

 

 

  

32. Đời thứ 10-chi 2

Ông            Cao Đăng Anh

Là con ông Cao Đăng Sỹ và bà Trương Thị Len 

Cao Đăng Anh      

   Sinh 1997

 

 

 

                            

 

 

 

33. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Tú 

Là con ông Cao Đăng Sỹ và bà Trương Thị Len 

Cao Đăng Tú     

   Sinh 1999

  

                              

 

 

 

 

34. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Hà

Là con ông Cao Đăng Quân và bà Phạm Thị Giang 

Cao Đăng Hà      

   Sinh 2005 

  

                                  

 

 

 

 

35. Đời thứ 10-chi 2

Ông                  Cao Đăng Sơn

Là con ông Cao Đăng Long và bà bà Điền 

Cao Đăng Sơn       

   Sinh 2007 

 

 

 

                              

 

 

 

36. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Khánh

Là con ông Cao Đăng Hùng và bà Nguyễn Thị Hoa 

Cao Đăng Khánh    

   Sinh 2004

 

 

                                

 

 

 

37. Đời thứ 10-chi 2

Ông                Cao Đăng Sơn

Là con ông Cao Đăng Thắng và bà Nguyễn Thị Thoa 

Cao Đăng Sơn      

   Sinh 2007

 

                              

 

 

 

38. Đời thứ 10-chi 2

Ông          Cao Đăng Hiệp

Là con ông Cao Đăng Hoàng và bà Nguyễn Thị Hường 

Cao Đăng Hiệp       

  Sinh 2002

 

                                  

 

 

 Ông Hiệp sống ở Đắc Lắc

39. Đời thứ 10-chi 2

Ông                   Cao Đăng Toàn

Là con ông Cao Đăng Tình và bà Lê Thị Hồng 

Cao Đăng Toàn       

  Sinh 2007

 

                                       

 

 

 

 

40. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Hiệu

Là con ông Cao Đăng Phấn và bà Lê Thị Dậu 

Cao Đăng Hiệu        

   Sinh 1989

 

  

                               

 

 

 

 

41. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Hà

Là con ông Cao Đăng Phấn và bà Lê Thị Dậu 

Cao Đăng Hà           

   Sinh 1995 

  

 

                               

 


 

 

42. Đời thứ 10-chi 2

Ông                  Cao Đăng Bình

Là con ông Cao Đăng Luận và bà Nguyễn Thị Huê 

Cao Đăng Bình      

   Sinh 2007 

 

  

 

                                    

 

 

 

43. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Tới

Là con ông Cao Đăng Tiến và bà Lê Thị Hường 

Cao Đăng Tới        

   Sinh 1991

 

                               

 

 

 

 

44. Đời thứ 10-chi 2

Ông             Cao Đăng Vinh

Là con ông Cao Đăng Tiến và bà Lê Thị Hường 

Cao Đăng Vinh         

   Sinh 1995

 

 

 

                                  

 

 

 

45. Đời thứ 10-chi 2

Ông        Cao Đăng Anh

Là con ông Cao Đăng Nam  và bà  Lê Thị Hoa 

Cao Đăng Anh     

   Sinh 2008            

  

 

                               

 

 

 

46. Đời thứ 10-chi 2

Ông     Cao Đăng Đạt

Là con ông Cao Đăng Khánh và bà Trần Thị Trọng 

Cao Đăng Đạt          

    Sinh 2010 

  

 

                                  

 

 

 

47. Đời thứ 10-chi 2

Ông            Cao Đăng Giáp

Là con ông Cao Đăng Dũng và bà Nguyệt 

Cao Đăng Giáp          

   Sinh 2000

  

 

                                      

 

 

  

48. Đời thứ 10-chi 2

Ông             Cao Đăng Giang

Là con ông Cao Đăng Dũng và bà Nguyệt 

Cao Đăng Giang           

  Sinh 2007

  

                                      

 

 

 

  

49. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Đạt

Là con ông Cao Đăng Đông và bà Huyền     

Cao Đăng Đạt           

  Sinh 2009

 

  

                                     

 

 

 

 

50. Đời thứ 10-chi 2

Ông             Cao Đăng Hoàng Dương

Là con ông Cao Đăng Hoàng Sơn và bà Hoàng Thị Tươi 

Cao Đăng Hoàng Dương       

  Sinh  2009 

 

  

 

                                     

 

 

 

51. Đời thứ 10-chi 2

Ông         Cao Đăng Hoàng Bách

Là con ông Cao Đăng Nguyên và bà Mai Kiều Ánh

Cao Đăng Hoàng Bách    

  Sinh  2017 

 

  

 

                                    

 

 

 

52. Đời thứ 10-chi 2

Ông              Cao Đăng Huy

Là con ông Cao Đăng Tuấn và bà Nguyễn Hoàng Quỳnh Chi 

Cao Đăng Huy      

Sinh 2002

 

 

 

                                     

  

53. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Khoa

Là con ông Cao Đăng Tuấn và bà Nguyễn Hoàng Quỳnh Chi 

Cao Đăng Khoa        

Sinh 2008 

 

 

 

                                   

 

 

54. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Anh

Là con ông Cao Đăng Đức và bà Trần Thị Lê   

Cao Đăng Anh          

Sinh 2006

 

                              

 

 

 

55. Đời thứ 10-chi 2

Ông               Cao Đăng Mạnh

Là con ông Cao Đăng Mãi và bà Nguyễn Thị Thu 

Cao Đăng Mạnh     

 Sinh 2005

 

 

 

                             

 

 

 

 Phần 3 - Ngoại phả

NHÀ THỜ, MỘ CHÍ PHỤNG SỰ TỔ TIÊN CỦA HỌ CAO

 

 

 VỀ XÂY DỰNG NHÀ THỜ

 Để tiếp nối tông đường, từ đường khi đó là ông Cao Đăng Bắc, họ thờ tổ tiên ở nhà ông. Ông Bắc sinh được con trai là Cao Đăng Mậu, vì còn bé nên họ cử ông Cao Đăng Đãi là con trai cả ông Chánh thay trông coi từ đường.

Đồng thời họ bàn đóng góp quỹ cộng với 2 gia đình để hậu kỵ.  Thời gian ông Đãi làm từ đường họ xây dựng quỹ bằng lúa - lúc đó là 200 đấu.

Năm 1945 kháng chiến chống thực dân Pháp lệnh phá hoại thị xã (TP Thanh Hoá bây giờ), họ họp bàn mua một số nguyên vật liệu, con cháu trong họ di chuyển về. Thuê thợ làm một nhà thờ 3 gian bằng gỗ lim, có 3 cửa lớn bằng gỗ lim, tường gạch, lợp ngói trên mảnh đất diện tích 6 thước của họ tại xóm Phú làng Mân Trung hiện nay. 

Đây là thành quả do cả họ đóng góp xây dựng nên để sau này con cháu có nơi thờ phụng tổ tiên. Nhà thờ được khánh thành vào năm 1947.

Thời gian này việc trông coi nhà thờ là ông Đãi, ông Đãi mất sớm không có con trai nên không có người trông coi nhà thờ. Cành Nhất còn 2 ông Cao Đăng Kỳ, Cao Đăng Thả là con ông Quảng lẽ ra là người kế tiếp trông coi từ đường, nhưng hai ông đang đi công tác xa.

Ông Cao Đăng Văn là con ông Toàn thuộc Cành Nhì xung phong lên trông coi nhà thờ, được cả họ đồng ý tạm giao cho ông Văn, chờ khi ông Kỳ, ông Thả về giải quyết sau. Họ yêu cầu ông Văn và gia đình ở phải trông coi quét dọn sạch sẽ, đèn hương khi giỗ tết. Nhà thờ hư hỏng phải sửa chữa, không được di chuyển và lấy bán của cải nhà thờ. Hoà bình lập lại, ông Kỳ, ông Thả về đã cùng dòng họ tiếp tục duy trì hoạt động của nhà thờ đến nay.

Trong những năm tiếp theo gần đây dòng họ tiếp tục quyên góp để tôn tạo, làm mới nhà thờ, nội dung tôn tạo:

- Năm 2005: bàn thờ cũ cùng với 2 bát hương, con Nghê, hương án cổ… ngày xưa thờ tại nhà cụ tổ có hơi bé nay vẫn bảo tồn tại nhà thờ làm di tích. Năm 2005 mua sắm mới: Bàn thờ lớn, quần áo tế lễ, cờ lễ hội, hồng kỳ, quốc kỳ…

- Năm 2006: Đảo ngói, lát gạch nền nhà, mở rộng diện tích phía trước nhà thờ, trồng cây Đa, cây Đề, xây tường rào, làm hòn non bộ… 

- Cổng nhà thờ được xây dựng mới vào năm 2006

- Hệ thống cửa chính gỗ lim (3 bộ) được làm lại vào năm 2011, mỗi hộ đóng góp 200.000đ, trị giá 3 bộ cửa trên 23 triệu đồng. 

Đến năm 2010 nhà thờ đã được UBND huyện Đông Sơn cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, diện tích 112m2 là căn cứ Pháp lý để cả họ yên tâm thờ phụng ông bà tổ tiên.

Năm 2019, được sự thống nhất của đa số con cháu trong họ, nhà thờ được nâng cấp thành 2 tầng, tôn thờ các vị tiền bối tầng 2, tạo không gian tầng 1 rộng rãi, thuận tiện cho việc tế lễ, hội họp sinh hoạt của họ 


 VỀ PHẦN MỘ CHÍ

Trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ họ ta đã quy tập mộ chí tổ tiên tại một nơi mới sau núi Voi để tiện việc trông nom, đó là năm 1964.

Sau này con cháu thấy địa điểm vị trí quá xa nên đưa mồ mả tổ tiên lại phía trước núi Voi xây thành Đài tưởng niệm, trong đó bao gồm 11 liệt sĩ. Đài tưởng niệm của dòng họ xây năm 1992 tương đối vững chắc.

Năm Ất Dậu 2005

Quốc hiệu “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam “

Dòng họ ta đã hưng thịnh, con cháu hiếu thuận. Ông Cao Đăng Kỳ (Trưởng tộc) lập bia, xây lăng để tri ân cội nguồn tổ tiên (gia đình ông Kỳ sống ở Sài Gòn uỷ nhiệm cho ông Cao Đăng Thả - em trai ở làng tiến hành xây dựng). Ông Cao Đăng Mạnh (Tiến sỹ Y khoa) là người có ý tưởng, xướng xuất và có nhiều thời gian công sức đầu tư xây dựng công trình.

Ban tổ chức xây dựng gồm các ông: 

1

Cao Đăng Thả (Trưởng ban)

7

Cao Đăng Khoa

2

Cao Đăng Hào                     

8

Cao Đăng Thành -xóm 7

3

Cao Đăng Vỹ

9

Cao Đăng Sơn

4

Cao Đăng Đường 

10

Cao Đăng Thịnh

5

Cao Đăng Ninh

11

Cao Đăng Huynh

6

Cao Đăng Tư      

12

Cao Đăng Thành (xóm 8)

 Con cháu từ 4 phương ai ai cũng đồng lòng góp công góp sức xây dựng khu lăng .

  Lăng mộ dòng họ tọa lạc tại chân núi Voi thuộc địa phận làng Mân Trung xã Đông Lĩnh huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá. Khu đất vuông vắn. Diện tiền nhằm hướng mặt trời mọc có ánh thái dương ngày ngày soi rọi.

Chân đạp núi cánh diều là ý muốn được như hồng hạc bay cao, đầu gối lên núi Voi là muốn dòng họ vững bền mãi mãi.

Trong quần thể khu lăng gồm các công trình sau:

1- Bia đá cao 1,950m, rộng 1,00m dày 0,200m. Bia có 2 bệ đá, tổng chiều cao bệ phần nổi 0,45m.

Nội dung ghi mặt trước: Khu mộ tổ Dòng họ Cao Đăng - Mân Trung và họ tên ông tổ, bà tổ, gồm: Khởi tổ cụ Cao Đăng Bảng kỵ ngày 14/7 âm.

Chi thứ nhất ông Cao Đăng Đệ kỵ 20/7, bà Nguyễn Thị Chất kỵ 21/1; Chi thứ nhì ông Cao Đăng Đài kỵ 16/3, bà Cao Thị Nhiên kỵ 22/2).

Mặt sau ghi : xuất sứ dòng họ, ban tổ chức xây dựng và ghi công đức.

2- Mộ 3 vị tiền bối được ghép đá màu trắng dày 0,07m (7cm) 

3- Danh Bia tưởng niệm Hai Mẹ Việt Nam Anh Hùng là: Bà Phạm Thị Ven kỵ 3/3/2002, Mẹ Việt Nam Anh Hùng bà Trần Thị Toái, kị ngày 10/10/2012 và 11 liệt sỹ, trong đó 01 liệt sỹ chống Pháp: Cao Đăng Thập kỵ 4/4/1951 và 10 liệt sỹ chống Mỹ: Cao Đăng Đồng, Cao Đăng Bân, Cao Đăng Thứ, Cao Đăng Lợi, Cao Đăng Chất, Cao Đăng Ba, Cao Đăng Lạc, Cao Đăng Bảy, Cao Đăng Huấn, Cao Đăng Sinh (cháu ngoại)

4- Nhà bia kiến trúc mái cong cổ kính; 

  Khu lăng mang tính lịch sử của dòng họ. Tổng vốn đầu tư lớn. Ngoài sự đóng góp mỗi hộ trong họ 200.000đ còn có sự cung tiến của con cháu bốn phương.

Tiền đóng góp 200.000đ/hộ     = 14.260.000đ.

Nhưng tiền cung tiến lên tới     = 54.533.000đ.

Đã có tới hơn 6 thập kỉ lại mới có sự huy động vốn lớn như thế.




Phần 4 - 

 CUNG TIẾN NHÀ THỜ 


DANH SÁCH ĐÓNG GÓP VÀ CUNG TIẾN XÂY DỰNG NHÀ THỜ

HỌ CAO ĐĂNG LÀNG MÂN TRUNG

Việc đóng góp cung tiến xây dựng nhà thờ đã được tổ tiên duy trì từ những năm mới thành lập.

Từ đời Thứ 6, ông Cao Đăng Đãi Chi 1 Cành 1 làm từ đường, Họ ta xây dựng quỹ nhà thờ bằng lúa - lúc đó là 200 đấu.

Sự đóng góp xây dựng bằng tiền mới bắt đầu từ những năm gần đây.

Năm 1994

DANH SÁCH ĐÓNG GÓP TỔNG CỘNG: 1.275.000

Số TT

Họ và tên

Chi

Đời

Tiền góp

Tiền

cung tiến

Cộng

Ghi chú

1

Ông Cao Đăng Kỳ

1

7

5.000

10.000

15.000

 

2

Ông Cao Đăng Thả

1

7

5.000

10.000.

15.000

 

3

Ông Cao Đăng Chí

2

8

5.000

10.000

15.000

 

4

Bà Vạn

1

7

0

15.000

15.000

Con gái của họ

5

Ông Cao Đăng Thành

 

 

5.000

10.000

15.000

 

6

Bà Sỹ

 

 

0

10.000

10.000

Cháu gái

7

Bà Quỳnh

 

 

0

20.000

20.000

Con gái của họ

8

Ông Cao Đăng Thao

2

8

5.000

0

5.000

 

9

Bà Vọng

 

 

0

5.000

5.000

 

10

Ông Cao Đăng Đường

1

 

5.000

5.000

10.000

 

11

Ông Cao Đăng Chung

 

 

5.000

5.000

10.000

 

12

C.  Hoà

 

 

5.000

0

5.000

 

13

Bà Đoái

 

 

0

5.000

5.000

 

14

Bà Đoan

 

 

0

5.000

5.000

 

15

Ông Cao Đăng Quý

2

8

5.000

0

5.000

 

16

Ông Cao Đăng Cống

2

8

10.000

10.000

20.000

 

17

Ông Cao Đăng Sáng

2

9

5.000

10.000

15.000

 

18

Ông Cao Đăng Tư

2

8

5.000

10.000

15.000

 

19

Bà Hợi

 

 

0

10.000

10.000

Con gái của họ

20

Bà Kựu

2

8

0

10.000

10.000

Con gái của họ

21

Ông Cao Đăng Hiền

2

8

5.000

10.000

15.000

 

22

Ông Cao Đăng Sáu

2

8

5.000

10.000

15.000

 

23

Ông Cao Đăng Huynh

2

9

5.000

10.000

15.000

 

24

Bà Văn

 

 

5.000

10.000

15.000

 

25

Ông Cao Đăng Thức

2

9

5.000

0

5.000

 

26

Bà Tiếu

 

 

0

10.000

10.000

 

27

Ông Cao Đăng Đoàn

2

9

5.000

0

5.000

 

28

Ông Cao Đăng Thịnh

2

9

5.000

0

5.000

 

29

Ông Cao Đăng Kết

2

9

5.000

0

5.000

 

30

Ông Cao Đăng Sâm

2

8

5.000

0

5.000

 

31

Bà Bản

 

 

0

5.000

5.000

Con gái của họ

32

Ông Cao Đăng Suốt

2

9

5.000

5.000

10.000

 

33

Ông Cao Đăng Biền

2

8

5.000

5.000

10.000

 

34

Ông Cao Đăng Long

2

8

5.000

5.000

10.000

 

35

Ông Cao Đăng Duyên

2

8

5.000

5.000

10.000

 

36

Bà Tú

 

 

0

5.000

5.000

 

37

Ông Cao Đăng Định

2

9

5.000

0

5.000

 

38

Ông Cao Đăng Thành

2

9

5.000

0

5.000

 

39

Ông Cao Đăng Năm

2

8

5.000

0

5.000

 

40

Ông Cao Đăng Huệ

2

9

5.000

0

5.000

 

41

Ông Cao Đăng Tiêu

2

8

5.000

0

5.000

 

42

Ông Cao Đăng Hào

2

8

5.000

10.000

15.000

 

43

Ông Cao Đăng Phấn

2

9

5.000

10.000

15.000

 

44

Ông Cao Đăng Vỹ

2

8

5.000

10.000

15.000

 

45

Ông Cao Đăng Thái

2

7

5.000

10.000

15.000

 

46

Ông Cao Đăng Ninh

2

7

5.000

10.000

15.000

 

47

Ông Cao Đăng Thơi

2

7

5.000

10.000

15.000

 

48

Ông  Cao Đăng Đại

2

8

5.000

5.000

10.000

 

49

Ông Cao Đăng Hường

2

8

5.000

10.000

15.000

 

50

Bà Khuynh

 

 

5.000

10.000

15.000

Con gái của họ

51

Bà Thuần

 

 

5.000

10.000

15.000

Con gái của họ

52

Ông Cao Đăng Lân

2

8

5.000

0

5.000

 

53

Ông Cao Đăng Lâm

2

8

5.000

0

5.000

 

54

Ông Cao Đăng Sơn

2

8

5.000

5.000

10.000

 

55

Ông Cao Đăng Thành

2

9

5.000

10.000

15.000

 

56

Bà Dúc

 

 

0

20.000

20.00

 Con gái của họ

57

Ông Cao Đăng Đức

2

9

0

100.000

100.000

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

1.275.000

 

NĂM 1999.

DANH SÁCH ĐÓNG GÓP TỔNG CỘNG:  580.000đ

Năm 1999, lần đầu tiên trong họ có việc cung tiến lớn, đó là bốn hộ thành phố Thanh Hoá, gồm: ông Cao Đăng Thăng, ông Cao Đăng Hiểu, ông Cao Đăng Mạnh, ông Cao Đăng Long cung tiến lát gạch nhà thờ số tiền 580.000đ. Ông Cao Đăng Vỹ tổ chức thi công và ủng hộ 04 ngày công.

Năm  2005-2006

Tiến hành xây dựng Lăng Mộ Tổ TỔNG CỘNG: 72.130.000đ

Trong đó: cung tiến 55.830.000 + đóng góp 16.300.000 = 72.130.000đ

 

Danh sách Cung tiến XÂY DỰNG LĂNG MỘ - TỔNG CỘNG: 55.830.000

Xóm Thọ Khang -Tổng cộng: 39.420.000

Xóm Phú-Tổng cộng 3.470.000

Xóm Quý- Tổng cộng: 12.940.000

Số TT

Họ và tên

Nội dung

Cung tiến

Số tiền

(VNĐ)

Số TT

Họ và tên

Số tiền

(VNĐ)

Số TT

Họ và tên

Số tiền

(VNĐ)

1

Bà Phạm Thị Sự (thân sinh ông: Vỹ,…)

Ôp đá 3 ngôi mộ tổ

10.500.000đ

1

Cao Đăng Đức

550.000

1

Cao Đăng Kỳ

6.040.000

2

Cao Đăng Mạnh

Cung tiến bia lớn

13.100.000

2

Bà Chức

500.000

2

Cao Đăng Thả

2.810.000

3

Cao Đăng Hiểu

 Cung tiến 2 con  nghê đá 

4.000.000đ

3

Bà Tiến

300.000

3

Cao Đăng Tiến

2.000.000

4

Cao Đăng Tuấn –Đà Nẵng

 

3.000.000

4

Cao Đăng Huynh

250.000

4

Cao Đăng Thăng

300.000

5

Cao Đăng Thả

Cung tiến 2 bát hương

2.500.000

5

Bà Hường

100.000

5

Cao Đăng Hoàng

200.000

6

Cao Đăng Hùng – Sống ở Huế

Nền và bậc đá

2.000.000

6

Bà Âu (T)

100.000

6

Bà Dũng

20.000

7

Cao Đăng Long

 

1.500.000

7

Cao Đăng Thành

100.000

7

Cao Đăng Thành

30.000

8

Cao Đăng Vỹ

 

260.000

8

Bà Quỳnh

50.000

8

Bà Lệ

10.000

9

Cao Đăng Hào

 

190.000

9

Cao Đăng Thịnh

50.000

9

Cao Đăng Giang

20.000

10

Bà Thịnh

 

220.000

10

Cao Đăng Đoàn

50.000

10

Cao Đăng Vượng

100.000

11

Bà Tâm

 

100.000

11

Cao Đăng Kết

50.000

11

Cao Đăng Khoa

200.000

12

Bà Giang

 

100.000

12

Cao Đăng Chức

50.000

12

Cao Đăng Hồng

100.000

13

Bà Hải

 

50.000

13

Cao Đăng Tân

20.000

13

Cao Đăng Học

100.000

14

Cao Đăng Đấu

 

120.000

14

Cao Đăng Suốt

20.000

14

Cao Đăng Thống

100.000

15

Cao Đăng Sơn

 

100.000

15

Bà Tài

200.000

15

Cao Đăng Nhất

100.000

16

Cao Đăng Luận

 

100.000

16

Bà Tới

100.000

16

Cao Đăng Giao

100.000

17

Bà Hà

 

20.000

17

Bà Sảng

20.000

17

Bà Mùi

20.000

18

Bà Đông

 

50.00

18

Cao Đăng Duyên

20.000

18

Bà Anh

50.000

19

Cao Đăng Phấn

 

10.000

19

Bà Liên

20.000

19

Bà Sen

50.000

20

Cao Đăng Luyện

 

100.000

20

Bà Nương

50.000

20

Cao Đăng Minh

50.000

21

Cao Đăng Liên

 

100.000

21

Bà Lúa

30.000

21

Cao Đăng Tiến

20.000

22

Bà Hằng

 

20.000

22

Bà Hoàng

30.000

22

Bà Vọng

30.000

23

Cao Đăng Thắng

 

10.000

23

Bà Thóc

50.000

23

Bà Hoà

20.000

24

Cao Đăng Ninh

 

70.000

24

Bà Minh

30.000

24

Bà Sinh

50.000

25

Bà Dục

 

100.000

25

Cao Đăng Tuyến

30.000

25

Bà Phương

30.000

26

Cao Đăng Hường

 

70.000

26

Bà Hạnh

50.000

26

Cao Đăng Hùng

20.000

27

Bà Hồng

 

20.000

27

Bà Bê

30.000

27

Bà Phan

50.000

28

Bà Thắng

 

100.000

28

Cao Đăng Tư

20.000

28

Bà Đào

30.000

29

Bà Hà

 

50.000

29

Ô. Phạm Văn Hy

100.000

29

Bà Vịnh

30.000

30

Bà Xoan

 

50.000

30

Ô. Phạmvăn Huy

 100.000

30

Bà Quý

50.000

31

Bà Chang

 

30.000

31

Bà Loan

20.000

31

Cao Đăng Đường

40.000

32

Bà Thuý

 

50.000

32

Bà Chinh

50.000

32

Cao Đăng Chung

20.000

33

Bà Thân

 

20.000

33

Bà Kiên

30.000

33

Bà Phượng

50.000

34

Bà Bình

 

30.000

34

Cao Đăng Dung

20.000

34

Cao Đăng Thành

50.000

35

Bà Lam

 

20.000

35

Bà Cựu

70.000

35

Bà Thư

50.000

36

Bà Oanh

 

100.000

36

Bà Bình (N.Phạm)

20.000

36

Bà Đoan

20.000

37

Cao Đăng Thăng

 

50.000

37

Cao Đăng Dịnh

30.000

 

 

 

38

Cao Đăng Thành

 

50.000

38

Cao Đăng Long

50.000

 

 

 

39

Cao Đăng  Minh

 

50.000

39

Bà Liền

50.000

 

 

 

40

Bà Sơn

 

300.000

40

Bà Tám

50.000

 

 

 

41

Bà Thuần

 

50.000

41

Cao Đăng Biền

10.000

 

 

 

42

Bà Tuyết

 

20.000

 

 

 

 

 

 

43

Cao Đăng Thông

 

20.000

 

 

 

 

 

 

44

Bà Thanh

 

20.000

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

39.420.000

 

Cộng

3.470.000

 

Cộng

12.940.000

 

 Danh sách đóng góp xây dựng lăng mộ TỔNG CỘNG  16.300.000

Mỗi hộ 200.000đ

Xóm Thọ Khang

Tổng số tiền: 7.000.000

Xóm Phú

Tổng số tiền: 4.900.000

Xóm Quý

Tổng số tiền: 4.400.000

Ghi chú

Số tt

Họ và tên

Số tt

Họ và tên

Số tt

Họ và tên

 

1

Cao Đăng Liên

1

Cao Đăng Tư

1

Cao Đăng Thả

 

2

Cao Đăng Luyện

2

Cao Đăng Thảng

2

Cao Đăng Viện

 

3

Cao Đăng Long

3

Cao Đăng Biên

3

Cao Đăng Thư

 

4

Cao Đăng Thành

4

Cao Đăng Thành

4

Cao Đăng Kỳ

 

5

Cao Đăng Hào

5

Cao Đăng Huynh

5

Cao Đăng Thăng

 

6

Cao Đăng Phấn

6

Cao Đăng Suất

6

Cao Đăng Thành

 

7

Cao Đăng Luận

7

Cao Đăng Hưng

7

Cao Đăng Thống

 

8

Cao Đăng Đại

8

Cao Đăng Lãng

8

Cao Đăng Khoa

 

9

Cao Đăng Dũng

9

Cao Đăng Đức

9

Cao Đăng Nhất

 

10

Cao Đăng Đông

10

Cao Đăng Thịnh

10

Cao Đăng Tiến

 

11

Cao Đăng Vỹ

11

Cao Đăng Đoàn

11

Cao Đăng Học

 

12

Cao Đăng Đấu

12

Cao Đăng Kết

12

Cao Đăng Đường

 

13

Cao Đăng Ninh

13

Cao Đăng Thức

13

Cao Đăng Hoàng

 

14

Cao Đăng Hường

14

Cao Đăng Duyên

14

Cao Đăng Dong

 

15

Cao Đăng Sơn

15

Cao Đăng Huệ

15

Bà Quý

 

16

Cao Đăng Hải

16

Cao Đăng Định

16

Cao Đăng Thao

 

17

Cao Đăng Hiểu

17

Cao Đăng Long

17

Cao Đăng Tiến

 

18

Cao Đăng Hạ

18

Bà Đạt

18

Cao Đăng Giao

 

19

Cao Đăng Tính

19

Cao Đăng Năm

19

Cao Đăng Lịch

 

20

Cao Đăng  Minh

20

Cao Đăng Sáu

20

Cao Đăng Hùng

 

21

Cao Đăng Thăng

21

Bà Liên

21

Cao Đăng Tình

 

22

Cao Đăng Sơn

22

Cao Đăng Chung 

22

Cao Đăng Lai

 

23

Cao Đăng Mạnh

23

Cao Đăng Chính

 

 

 

24

Cao Đăng Thông

24

Cao Đăng Lý

 

 

 

25

Cao Đăng Thuỷ

 

 

 

 

 

26

Cao Đăng Lâm

 

 

 

 

 

27

Cao Đăng Chính

 

 

 

 

 

28

Cao Đăng Chân

 

 

 

 

 

29

Cao Đăng Chính

 

 

 

 

 

30

Cao Đăng Thắng

 

 

 

 

 

31

Cao Đăng Hùng

 

 

 

 

 

32

Cao Đăng Xâm

 

 

 

 

 

33

Cao Đăng Luyến

 

 

 

 

 

34

Cao Đăng Giáp

 

 

 

 

 

35

Cao Đăng Hưng

 

 

 

 

 

 Cộng

7.000.000 

 

4.900.000

 

4.400.000

 

 

Danh sách các tổ chức trong làng cung tiến TỔNG CỘNG 975.000 đ

Xây dựng lăng mộ Họ Cao (2005-2006) 

Số TT

Đơn vị

Số tiền

Ghi chú

1

Ban liên lạc họ Cao Hà Nội

300.000

 

2

Làng Văn Hoá Mân Trung

50.000

Trong làng

3

Họ Nguyễn Đình

100.000

nt

4

Nhân dân Xóm Phú

30.000

Nt

5

Nhân dân Xóm Quý

30.000

Nt

6

Nhân dân Xóm Thọ Khang

30.000

nt

7

Họ Nguyễn Văn

50.000

nt

8

Họ Phạm Văn

50.000

Nt

9

Họ Phạm Trọng

50.000

Nt

10

Họ Bùi

50.000

Nt

11

Họ Trần Hữu

50.000

Nt

12

Ông Phạm Quang Chung

50.000

Nt

13

Ô. Thỉnh (Đông Tiến)

15.000

Thợ trang trí

14

Công đức tại lăng

60.000

 

15

Công đức tại nhà thờ

24.000

 

16

Không rõ tên

40.000

 

 

Cộng

975.000

 

 Sự đóng góp, cung tiến được ghi đầy đủ trong sổ Vàng truyền thống của họ.

                                                     Tháng 7 năm 2006 - Bính Tuất  

                                                      Người ghi: Cao Đăng Vỹ

 

NĂM 2006.

Mua sắm tu bổ và làm mới cổng Nhà Thờ

Năm 2006: Ông Cao Đăng Kỳ, Cao Đăng Thả, Cao Đăng Đức, Cao Đăng Thịnh, Cao Đăng Đoàn, Cao Đăng Kết, Cao Đăng Thức cung tiến tượng 02 rồng chầu trên nóc nhà thờ.

Ông Cao Đăng Vỹ cung tiến 02 cột bê tông cốt sắt làm cột hè nhà thờ.

Ông Cao Đăng Hiểu cung tiến 02 Đại lục bình tại nhà thờ.

Ông Cao Đăng Kỳ Trưởng Tộc, cùng ông Cao Đăng Thả và Ban tổ chức họ đã có nhiều công sức trong việc tách Trích lục đất từ hộ bà Hường để UBND huyện Đông Sơn cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất riêng cho nhà thờ họ Cao- năm 2010, diện tích 112m2

 

Cung tiến xây dựng cổng nhà thờ (2006) TỔNG CỘNG: 9.148.000

Số TT

Họ và Tên

Số tiền

Số TT

Họ và Tên

Số tiền

1

Ông Cao Đăng Kỳ

4.100.000

18

Cao Đăng Giáp

50.000

2

Cao Đăng Thả

1.530.000

19

Chị Tuynh

50.000

3

Cao Đăng Mạnh

1.000.000

20

Bà Quý

50.000

4

Cao Đăng Thống

300.000

21

Phạm Trọng Tú

50.000

6

Cao Đăng Huynh

300.000

22

Cao Đăng Hường

50.000

7

Cao Đăng Chung

300.000

23

Cao Đăng Sơn

50.000

8

Cao Đăng Vỹ

250.000

24

Cao Đăng Thông

50.000

9

Cao Đăng Thành xóm 7

100.000

25

Cao Đăng Thành xóm 8

50.000

10

Cao đăng Hưng xóm 8

100.000

26

Cao Đăng Long xóm 8

50.000

11

Cao Đăng Hồng xóm 7

100.000

27

Cao Đăng Đấu

50.000

12

Cao Đăng Đoàn

100.000

28

Cao Đăng Biền

50.000

13

Bà Phượng xóm 6

100.000

29

Cao Đăng Tư

50.000

14

Cao Đăng Ninh

50.000

30

Cao Đăng Hùng

100.000

15

Cao Đăng Hưng xóm 6

50.000

31

Cao Đăng Luyện

100.000

16

Cao Đăng Sâm

50.000

32

Cao Đăng Tinh

50.000

17

Cao Đăng Luyến

50.000

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

9.148.000

 

Năm 2011

Năm 2011 Họ Cao tổ chức Viết tiếp Gia phả Dòng Họ. Làm cửa nhà thờ

Ông Cao Văn Thăng là người chắp bút, Biên soạn, Biên tập, bổ xung, viết tiếp gia phả, in ấn và ban hành Gia phả, làm PHẢ ĐỒ (sơ đồ dòng họ). Gia phả và phả đồ được lưu tại Nhà thờ.

 Năm 2018, đã đưa được Gia phả họ Cao Đăng làng Mân Trung lên trang Internet (giaphatot.vn) để con cháu mọi miền đều đọc, tra cứu được. Công biên tập kinh phí trên được cung tiến Nhà thờ

 

Danh sách đóng góp và cung tiến làm cửa nhà thờ 2011

Tổng cộng: đóng góp 12.200.000 + cung tiến 9.260.000 =  21.460.000đ

Đóng góp mỗi hộ 200.000đ


Xóm Thọ Khang

Đóng góp: 4.600.000

Cung tiến: 2.130.000

Cộng: 6.730.000

 

Xóm Phú

Đóng góp: 4.200.000

Cung tiến: 700.000

Cộng: 4.900.000

Xóm Quý

Đóng góp: 3.400.000

Cung tiến: 6.430.000

Cộng: 9.830.000

Số TT

Họ và tên

Cung tiến (ngoài đóng góp200.000)

Số TT

Họ và tên

Cung tiến (ngoài đóng góp200.000)

Số TT

Họ và tên

Cung tiến (ngoài đóng góp200.000)

1

Cao Đăng Ninh           

 

1

Cao Đăng Long

 

1

Cao Đăng Thả

680.000

2

Cao Đăng Sơn

 

2

Cao Đăng Định

 

2

Cao Đăng Viện

250.000

3

Cao Đăng Nam

100.000           

3

Lê Thị Nga

 

3

Cao Đăng Thư

250.000

4

Cao Đăng Vỹ

 

4

Cao Đăng Tư

 

4

Cao Đăng Vượng

250.000

5

Cao Đăng Nam

 

5

Phạm Thị Liên

 

5

Cao Đăng Kỳ

1.500.000

6

Cao Đăng Khánh

 

6

Cao Đăng Thức

 

6

Cao Đăng Thăng

 

7

Cao Đăng Chân

130.000

7

Cao Đăng Kết

 

7

Cao Đăng Nhất

500.000

8

Cao Đăng Hào

 

8

Cao Đăng Suốt

 

8

Cao Đăng Khoa

 

9

Cao Đăng Luận

 

9

Cao Đăng Năm

 

9

Cao Đăng Học

 

10

Cao Đăng Hường

 

10

Cao Đăng Cường

 

10

Cao Đăng Tiến

2.000.000

11

Cao Đăng  Thành

 

11

Cao Đăng Huynh

 

11

Cao Đăng Thống

 

12

Cao Đăng Mãi

 

12

Cao Đăng Chung

 

12

Cao Đăng Đường

 

13

Cao Đăng Long

300.000

13

Cao Đăng Thịnh

 

13

Phạm Thị Quý

 

14

Ngô Thị Vọng

 

14

Cao Đăng Duyên

 

14

Cao Đăng Hoàng

 

15

Cao Đăng Đại

 

15

Cao Đăng Chính

 

15

Cao Đăng Tình

 

16

Cao Đăng Dũng

 

16

Cao Đăng Lượng

 

16

Cao Đăng Thành

 

17

Cao Đăng Đông

 

17

Cao Đăng Tới

 

17

Cao Đăng Thắng

500.000

18

Cao Đăng Liên

200.000

18

Cao Đăng Biền

 

18

Cao Đăng Lưu

300.000

19

Cao Đăng Luyện

200.000

19

Cao Đăng Thành

 

19

Cao Đăng Lanh

200.000

20

Cao Đăng Hiểu

 

20

Cao Đăng Lý

 

 

 

 

21

Cao Đăng Dấu

200.000

21

Cao Đăng Đoàn

200.000

 

 

 

22

Cao Đăng Mạnh

1.000.000

22

Phạm Trọng Vĩnh

500.000

 

 

 

3

Cao Đăng Thăng

 

 

 

 

 

 

 

24

Cao Đăng Sơn

 

 

 

 

 

 

 

+

 

2.130.000

 

 

700.000

 

 

6.430.000

 

Năm 2018.

Tổ chức mua đất làm đường vào lăng, TỔNG CỘNG 19.900.000đ

Mỗi hộ 200.000đ

GỒM CÁC THÔN SAU: 

Thôn Thọ Khang: 7.500.000

Thôn Phú: 6.800.000

Thôn Quý: 5.600.000

Số TT

Họ tên

Số TT

Họ tên

Số TT

Họ tên

1

Cao Đăng Ninh

1

Cao Đăng Định

1

Cao Đăng Kỳ

2

Cao Đăng Hạ

2

Cao Đăng Long

2

Cao Đăng Thả

3

Cao Đăng Biển

3

Cao Đăng Thịnh

3

Cao Đăng Thăng

4

Cao Đăng Liên

4

Cao Đăng Đức

4

Cao Đăng Long

5

Cao Đăng Luyện

5

Cao Đăng Đoàn

5

Cao Đăng Hùng

6

Cao Đăng Sơn

6

Cao Đăng Kết

6

Cao Đăng Viện

7

Cao Đăng Nam

7

Cao Đăng Thức

7

Cao Đăng Thư

8

Cao Đăng Thủy

8

Cao Đăng Dũng

8

Cao Đăng Vượng

9

Cao Đăng Hải

9

Cao Đăng Tư

9

Cao Đăng Thắng

10

Cao Đăng Thông

10

Cao Đăng Thành

10

Cao Đăng Lưu

11

Cao Đăng Hường

11

Cao Đăng Lý

11

Cao Đăng Lanh

12

Cao Đăng Hòa

12

Cao Đăng Thìn

12

Cao Đăng Tính

13

Cao Đăng Thanh

13

Cao Đăng Chung

13

Cao Đăng Tuấn

14

Cao Đăng Mãi

14

Cao Đăng Hưng

14

Cao Đăng Minh

15

Cao Đăng Chân

15

Cao Đăng Suất

15

Cao Đăng Nhất

16

Cao Đăng Tài

16

Cao Đăng Anh

16

Cao Đăng Khoa

17

Cao Đăng Thiêm

17

Cao Đăng Trung

17

Cao Đăng Học

18

Cao Đăng Giáp

18

Cao Đăng Năm

18

Cao Đăng Tiến

19

Cao Đăng Chính

19

Cao Đăng Cường

19

Cao Đăng Thống

20

Ngô Thị Vọng

20

Cao Đăng Hoàng

20

Cao Đăng Chung

21

Cao Đăng Vỹ

21

Cao Đăng Thùy

21

Cao Đăng Hùng

22

Cao Đăng Nam

22

Cao Đăng Tới

22

Cao Đăng Đường

23

Cao Đăng Khánh

23

Cao Đăng Lượng

23

Cao Đăng Tuấn -Giao

24

Cao Đăng Luận

24

Cao Đăng Lãng

24

Cao Đăng Quân

25

Cao Đăng Phấn

25

Cao Đăng Đức

25

Cao Đăng Lai

26

Cao Đăng Đại

26

Cao Đăng Đại

26

Cao Đăng  Long

27

Cao Đăng Dũng

27

Cao Đăng Thảng

27

Cao Đăng Tình

28

Cao Đăng Đông

28

Cao Đăng Chính

28

Cao Đăng Tiến -Minh

29

Cao Đăng Mạnh

29

Cao Đăng Dung

 

 

30

Cao Đăng Nguyên

30

Cao Đăng Huynh

 

 

31

Cao Đăng Hiểu

31

Cao Đăng Lĩnh

 

 

32

Cao Đăng Thăng

32

Cao Đăng Mùi

 

 

33

Cao Đăng Sơn-Thăng

33

Cao Đăng Hùng

 

 

34

Cao Đăng Đấu

34

Cao Đăng Tuyến

 

 

35

Cao Đăng Sâm

 

 

 

 

36

Cao Đăng Long

 

 

 

 

37

Cao Đăng Hùng

 

 

 

 

Cộng

7.500.000

 

6.800.000

 

5.600.000

 

 

Danh sách CUNG TIẾN NHÀ THỜ nhân dịp Tết Mậu Tuất 2018.

TỔNG CỘNG 6.800.000

Số TT

Họ Tên

Số tiền

Ghi chú

1

Cao Đăng Thống

1.000.000

Thôn Quý

2

Cao Đăng Thăng

1.000.000

Thọ Khang-Hà nội

3

Ô. Duy (Bạn cháu Sơn)

1.000.000

Con ông Thăng Hà Nội

4

Cao Đăng Sơn

500.000

Con ông Thăng Hà nội

5

Cao Đăng Đức

1.000.000

Thọ Khang

6

Cao Đăng Thả

500.000

Thôn Quý

7

Cao Đăng Lý

200.000

Thôn Phú

8

Cao Đăng Mạnh

200.000

Thôn Phú

9

Cao Đăng Đấu

200.000

Thọ Khang

10

Cao Đăng Quân+Linh

200.000

Thôn Phú

11

Cao Đăng Ngọc

200.000

Con ông Nhất-Thôn Quý

12

Cao Tiến + Tài + Tới

200.000

Thôn Phú

13

Cao Đăng Khoa

200.000

Thôn Quý

14

Cao Thị Sen

200.000

Thôn Quý

15

Cao Đăng Đức

100.000

Thôn Phú

16

Cao Đăng Giao

100.000

Thôn Phú

 

Cộng

6.800.000

 

 

 Tổng hợp từ năm 1994-2019 đóng góp cung tiến trên 700 triệu đồng. Trong đó năm 2019 đóng góp cung tiến trên 550 triệu đồng, cho việc nâng cấp nhà thờ lên 2 tầng, mỗi Đinh đã đóng góp 1 Triệu đồng, còn lại là tiền do cá nhân trong họ cung tiến. Hội họ Cao tại Hà Nội cung tiến 10 Triệu đồng. Các hiện vật nhà thờ, lăng mộ đều được con cháu cung tiến làm mới.

 Sự đóng góp, cung tiến được ghi đầy đủ trong sổ Vàng truyền thống của họ.

 

 




Phần 5 

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI CÓ HỌC VỊ CAO

(Tính đến thời điểm 2011) 


Thời gian trước đây các cụ không có điều kiện học tập, từ đời thứ 7 trở lại đây hầu hết con cháu trong họ đã được đi học phổ thông, ở đây chỉ thống kê tương đối những người có học vị từ Cao Đẳng trở lên, cả con trai và con gái trong họ. Và theo quan điểm “con dâu mới thực con bà bà ơi”, nên chúng tôi có thống kê cả những người con dâu trong họ. 

Số TT

Họ và tên

Đời thứ

Con ông/Vợ ông

Học vị

1

Cao Đăng Thăng

Đời 8

Con ông Kỳ bà Thi

Thạc sỹ

2

Trần Vũ Thanh Giang

Đời 8

Vợ ông Thăng (con ô.Kỳ)

Đại học

3

Lê Thị Chuông

Đời 7

Vợ ông Thả

Đại học

4

Cao Đăng Vượng

Đời 8

Con ông Thả bà Chuông

Đại học+ Thạc sỹ

5

Nguyễn Thị Sáo

8

Vợ ông Vượng

Thạc sỹ

6

Cao Thị Xen

8

Con ông Thả bà Chuông

Cao Đẳng

7

Cao Đăng Khoa

 8

Con ông Khơi và bà Bá

Đại học

8

Cao Đăng Hồng

9

Con ông Khoa bà Nghệ

Đại học

9

Cao Thị Nga

9

Con ông Khoa bà Nghệ

Đại học

10

Cao Thị Nguyệt

9

Con ông Khoa bà Nghệ

Thạc sỹ

11

Cao Đăng Học

8

Con ông Khơi và bà Bá

Đại học

12

Cao Thị Hương

9

Con ông Học bà Đớn

Đại học+ Thạc sỹ

13

Cao Đăng Tiến

8

Con ông Khơi và bà Bá

Đại học

14

Mai Thị Xuân

8

Vợ ông Tiến

Đại học

15

Cao Thị Mai Anh

9

Con ông Tiến bà Xuân

Đại học+ Thạc sỹ

16

Cao Đăng Nhất

8

Con ông Khơi và bà Bá

Đại học

17

Cao Đăng Thống

8

Con ông Khơi và bà Bá

Đại học

18

Nguyễn Thu Hà

8

Vợ ông Thống

Đại học

19

Cao Đăng Mùi

9

Con ông Năm bà Loan

Đại học

20

Cao Thị Thảo

9

Con ông Năm bà Loan

Đại học

21

Cao Đăng Lãng

8

Con ông Hoàn bà Hởn

Đại học

22

Cao Đăng Đức

9

Con ông Lãng bà Hoa

Đại học

23

Cao Đăng Vỹ

8

Con ông Tiệp bà Sự

Đại học

24

Cao Đăng Nam

9

Con ông Vỹ bà Khuyên

Cao Đẳng


tiếp: DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI CÓ HỌC VỊ CAO

(Tính đến thời điểm 2011) 

25

Cao Đăng Khánh

9

Con ông Vỹ bà Khuyên

Cao đẳng + Đại học

26

Trần Thị Trọng

9

Vợ ông Khánh

Cao Đẳng + Đại học

27

Cao Đăng Thăng

8

Con ông Tiệp bà Sự

Đại học

28

Cao Đăng Hoàng Sơn

9

Con ông Thăng bà Sinh

Đại học +Thạc sỹ

29

Hoàng Thị Tươi

9

Vợ ông Sơn

Đại học

30

Cao Thị Yến

9

Con ông Thăng bà Sinh

Đại học

31

Cao Đăng Hiểu

8

Con ông Tiệp bà Sự

Đại học

32

Cao Thị Hà

9

Con ông Hiểu bà Hoà

Đại học

33

Cao Thị Hương

9

Con ông Hiểu bà Hoà

Đại học + Thạc sỹ

34

Thái Cẩm Thuỷ

8

Vợ ông Hùng

Đại học

35

Cao Đăng Vũ

9

Con ông Hùng bà Thuỷ

Đại học (Nhật Bản)

36

Cao Thị Chi

9

Con ông Hùng bà Thuỷ

Cao Đẳng

37

Cao Đăng Mạnh

8

Con ông Tiệp bà Sự

Tiến sỹ

38

Cao Đăng Nguyên

9

Con ông Mạnh bà Dung

Cao đẳng

39

Cao Thị Trang

9

Con ông Mạnh bà Dung

Đại học

40

Cao Đăng Long

8

Con ông Sổ bà Mơ

Đại học

41

Nguyễn Thị Xuân

8

Vợ ông Long

Đại học

42

Cao Đăng Linh

9

Con ông.Long bà Xuân

Đại học

43

Cao Thị Nguyệt Anh

9

Con ông Long bà Xuân

Đại học

44

Nguyễn Thị Sinh

8

Vợ ông Minh

Đại học

45

Cao Đăng Tiến

9

Con ông Minh bà Sinh

Đại học

46

Cao Thị Dung

9

Con ông Minh bà Sinh

Đại học

47

Cao Đăng Luyện

8

Con ông Thơi bà Lắt

Đại học

48

Nguyễn Thị Thuý

8

Vợ ông Luyện

Đại học

49

Cao Đăng Đông

9

Con ông Luyện bà Thuý

Đại học

50

Cao Đăng Kiên

9

Con ông.Luyện bà Thuý

Đại học +Thạc sỹ

51

Cao Đăng Anh

9

Con ông.Thảng bà Mỳ

Đại học

52

Trần Thị Lý

9

Vợ ông Anh

Đại học

53

Cao Đăng Hoàng

9

Con ông Chí bà Qúy

Đại học

54

Nguyễn Thị Hường

9

Vợ ông Hoàng

Đại học

55

56

Cao Đăng Đông

Nguyễn Thị Huyền

9

9

Con ông Đại bà Xuyên

vợ ông Đông

Đại học

Đại học

57

Cao Đăng Tuấn

9

Con ông Tính bà Hương

Đại học + Thạc sỹ 

58

Nguyễn Hoàng Quỳnh Chi

9

Vợ ông Tuấn

Đại học

59

Cao Thị Thành

9

Con ông Tính bà Hương

Đại học

60

Cao Đăng Mãi

9

Con ô. Thành bà Việt

Cao Đẳng

61

Cao Đăng Lộc

9

Con ông Lâm bà Vọng

Đại học

62

Cao Đăng Lưu

9

Con ông Thành  bà Nhị

Đại học

63

Cao Đăng Đức

9

Con ông Liên  bà Út

Đại học

64

Cao Thị Dung

9

Con ông Liên bà Út

Đại học

65

Cao Thị Anh

9

Con ông Hải bà Hoa

Đại học

66

Cao Đăng Dũng

10

Con ông Thịnh bà Thu

Đại học

67

Cao Đăng Quân

10

Con ông Đoàn bà Hằng

Đại học

68

Cao Đăng Trung

10

Con ông Sáng bà Liên

Đại học

69

Cao Đăng Mạnh

10

Con ông Thành bà Hương

Đại học

70

Cao Thị Phương

10

Con ông Thành bà Hương

Đại học

71

Cao Đăng Lực

10

Con ông Định bà Huệ

Cao Đẳng

72

Cao Thị Dung

10

Con ông Định bà Huệ

Đại học

73

Cao Đăng Luân

10

Con ông Chính bà Nga

Cao Đẳng

 

Cộng

73

 

 

 

Trong đó: Tiến sỹ

01

 

 

 

                 Thạc sỹ

09      

 

 

 

                  Đại học

57

 

 

 

                 Cao Đẳng

06

 

 





Phần 6 

 BAN TỔ CHỨC CÁC THỜI KỲ

Thuở xưa từ khi sinh cơ lập ấp, con cháu không rõ lắm về những ai tham gia Ban tổ chức dòng họ, chỉ biết từ khi xây dựng nhà thờ đến nay. Ban tổ chức là do bà con trong họ bầu ra, chọn người có trình độ, có điều kiện và nhiệt tình trong công việc.

Nguyên tắc: cứ 01 năm bầu lại 01 lần (thời chiến tranh có kéo dài). Đến nay đã có 7 ban tổ chức qua các lần bầu như sau:

 Lần 1: Người đầu tiên đứng ra thành lập là cụ Cao Đăng Bắc.

Các thành viên gồm có: 

1. Cao Đăng Bắc -Trưởng ban

4. Cao Đăng Hoàn

2. Cao Đăng Hứng

5. Cao Đăng Tiệp

3. Cao Đăng Hán

6. Cao Đăng Hảng


 Lần 2: Một số cụ cao tuổi về cõi vĩnh hằng, có bổ sung như sau: 

1. Cao Đăng Hán -Trưởng ban

4. Cao Đăng Hảng 

2. Cao Đăng Tiệp

5. Cao Đăng Biên

3. Cao Đăng Hoàn

6. Cao Đăng Thái

 

Lần 3: Thời kỳ chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ, một số đi cơ quan, thời kỳ này nhiệm kỳ có kéo dài: 

1. Cao Đăng Hán -Trưởng ban

4. Cao Đăng Biên

2. Cao Đăng Tiệp

5. Cao Đăng Thái

3. Cao Đăng Hảng

6. Cao Đăng Văn

 

Lần 4: Thời kỳ di chuyển mộ tổ từ phía sau ra phía trước núi Voi, xây Đài tưởng niệm 

1. Cao Đăng Cống -Trưởng ban

6. Cao Đăng Chí

2. Cao Đăng Thả

7. Cao Đăng Hiền

3. Cao Đăng Vỹ

8. Cao Đăng Chung

4. Cao Đăng Hào

9. Cao Đăng Thành

5. Cao Đăng Đường

10. Cao Đăng Sáu

 Thời kỳ này vốn quỹ của họ còn eo hẹp, tính toán còn thiếu nhiều, nhưng có ông Cao Đăng Vỹ cho vay vì thế họ quyết tâm di chuyển mộ và đã thành công.

 

Lần 5: Thời kỳ sau xây Đài tưởng niện -1992. Lực lượng trẻ được bổ sung kế cận, gồm: 

1. Cao Đăng Thả -Trưởng ban

5. Cao Đăng Sơn

2. Cao Đăng Đường

6. Cao Đăng Thảng

3. Cao Đăng Thành

7. Cao Đăng Sáng

4. Cao Đăng Ninh

8. Cao Đăng Phấn

 

 Lần 6: Thời kỳ kinh tế thị trường phát triển (lực lượng trẻ đi làm ăn xa không có điều kiện tham gia), 

Ban Tổ chức gồm: 

1. Cao Đăng Thả -Trưởng ban

6. Cao Đăng Sáng

2. Cao Đăng Hào- phó ban

7. Cao Đăng Ninh

3. Cao Đăng Vỹ

8. Cao Đăng Đường

4. Cao Đăng Hiền

9. Cao Đăng Chí

5. Cao Đăng Tư

10. Cao Đăng Huynh

 Lúc này đề ra sắm sửa thêm đồ thờ, sửa chữa nhỏ, viết tiếp gia phả, lập sổ vàng truyền thống.

 

Lần 7: Một số ông cao tuổi, được nghỉ, họ bổ sung thế hệ trẻ, gồm: 

1. Cao Đăng Thả -Trưởng ban

9. Cao Đăng Chân

2. Cao Đăng Thành- phó ban

10. Cao Đăng Chung

3. Cao Đăng Đường

11. Bà Phạm Thị Liên

4. Bà Phạm Thị Quý

12. Cao Đăng Đức (Hà Nội)

5. Cao Đăng Ninh

13. Cao Đăng Tiến (Nha Trang)

8. Cao Đăng Biền

14. Cao Đăng Thăng

6. Cao Đăng Sơn

15. Cao Đăng Long

7. Cao Đăng Đoàn

 

 Thời kỳ này đề ra nhiệm vụ: tiếp tục củng cố nhà thờ, sửa chữa lớn, đảo ngói, làm rồng chầu, xây tường, xây hòn non bộ, trồng cây Đa, cây Đề, mở rộng khuôn viên nhà thờ ra phía ao làng. Đặc biệt là  làm trích lục đất nhà thờ (đã xong), đóng mới 03 bộ cửa đi thay cho cửa cũ đã hỏng. Bổ sung gia phả xác định nguồn gốc, thời gian tổ tiên đến lập nghiệp, hoàn chỉnh chi tiết các đời, làm mới đời thứ 10, làm phả đồ treo tại Nhà thờ.

Ông Cao Văn Thăng là người chắp bút Bổ xung gia phả, in ấn và xuất bản Gia phả, làm PHẢ ĐỒ (sơ đồ dòng họ), treo tại Nhà thờ. Năm 2011 đã hoàn thành.

Năm 2018, đã đưa được Gia phả họ Cao Đăng làng Mân Trung lên trang Internet để con cháu mọi miền đều đọc, tra cứu được. Toàn bộ kinh phí trên được cung tiến Nhà thờ


Ngoài ra, một số ông cư trú các nơi, các tỉnh, có tham gia Ban tổ chức để duy trì hoạt động của Họ khắp đất nước, gồm có:

1- Ông Cao Đăng Khoa ở thành phố Thanh Hoá là UV BTC từ năm 1992 đến 2009.

2- Ông Cao Đăng Đức ở Hà Nội tham gia từ năm 2005 đến nay (2011).

3- Ông Cao Đăng Thịnh ở làng tham gia từ 2005-2010.

4- Ông Cao Đăng Tiến ở Nha Trang tham gia từ năm 2005 đến nay (2011)

Lần 8: Một số ông cao tuổi, được nghỉ, họ bổ sung thế hệ trẻ, gồm: 

1. Cao Đăng Ninh -Trưởng ban

8. Cao Đăng Định

2. Cao Đăng Nhất- phó ban

9. Cao Đăng Chung

3. Cao Đăng Quân


4. Bà Liên (vợ ô. Sáng)


5. Cao Đăng Đoàn


8. Cao Đăng Chung


6. Cao Đăng Chân


7. Cao Đăng Thông

 


Ban Tổ chức kỳ này có nhiệm vụ quan trọng là: tổ chức huy động kinh phí, tổ chức xây dựng, nâng cấp nhà thờ lên 2 tầng năm 2019, để chào mừng kỷ niêm 340 năm Dòng họ Cao Đăng (1680 - 2020)

 * Ban tổ chức qua các thời kỳ, có trách nhiệm duy trì hoạt động của nhà thờ. Còn trong quá trình hoạt động, khi xây dựng các công trình nào thì lập ban tổ chức xây dựng công trình đó, dưới sự chỉ đạo của Ban tổ chức họ.


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

Bình luận ( 0 )
GIA PHẢ HỌ CAO ĐĂNG - MÂN TRUNG - 18/04/2018 16:15, xem:1289
Ghim (top 5)
Tin bài mới nhất (top 5)
KỶ NIỆM 340 NĂM DÒNG HỌ CAO ĐĂNG - MÂN TRUNG - 24/09/2019 03:43, xem:54 , Liên hoan, họp mặt
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 30/05/2018 02:29, xem:355 , Tham khảo
Ngày Giỗ cụ khởi Tổ, cụ Trưởng Chi Nhất, cụ Trưởng Chi Hai họ Cao Đăng - 13/05/2018 03:30, xem:377 , Cúng, lễ, giỗ
Một số hình ảnh lăng mộ - 13/05/2018 02:56, xem:450 , Văn học nghệ thuật
Một số hình ảnh nhà thờ - 10/05/2018 10:52, xem:898 , Văn học nghệ thuật
Hồ sơ tiêu biểu (top 10)
Cao Đăng Bảng
Đời thứ 1
Cao Đăng Đệ
Đời thứ 1
Cao Đăng Đài
Đời thứ 1
Cao Đăng Kỳ
1943 - Đời thứ 7
Cao Đăng Thả
1947 - Đời thứ 7
Hỗ trợ trực tuyến
    • Thông thường chúng tôi sẽ nhận được thông báo lên điện thoại khi bạn để lại tin nhắn và online sớm
      090.212.4679
090.212.4679
giaphatot@gmail.com
Lịch
(Tác giả Hồ Ngọc Đức)
Bấm xem dạng khổ lớn

© 2016

Giaphatot.vn chạy tốt nhất với trình duyệt chrome, download chrome tại đây

Địa chỉ:47 Đoàn Thị Điểm, Quốc Tử Giám, Đống Đa, Hà Nội

Email: giaphatot@gmail.com Phone: 090.212.4679

Giới thiệu

Điều khoản sử dụng